世界与越南经济-2014年越南国家银行年度报告
MỤC LỤC
目录
Vị thế, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
越南国家银行的职能
Ban L.nh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
越南国家银行的领导部门
Lời tựa của Thống đốc
行长的前言
Các Vụ, Cục, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
越南国家银行的部、局、事业单位
Phần I - Kinh tế thế giới và Việt Nam
第一部分-越南与世界的经济
1. Tổng quan kinh tế thế giới
1. 综观世界经济
1.1. Tăng trưởng kinh tế thế giới
1.1 世界经济的增长
1.2. Điều hành chính sách tiền tệ của một số quốc gia
1.2 一些国家的货币政策管理
2. Kinh tế Việt Nam
2. 越南经济
2.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1 经济的增长
2.2. Lao động, thu nhập
2.2 劳动及收入
2.3. Diễn biến lạm phát
2.3 通货膨胀演变
2.4. Thu chi Ngân sách Nhà nước
2.4 国家财政收支
2.5. Cán cân thanh toán
2.5 清算差额
2.6. Diễn biến tài chính tiền tệ
2.6 货币财政演变
2.7. Hoạt động của các tổ chức tín dụng
2.7 信用组织的活动
Phần II - Điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
第二部分-越南国家银行的管理
1. Điều hành chính sách tiền tệ
1. 货币政策管理
2. Quản l. ngoại hối
2. 外汇管理
3. Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
3. 银行的清查、监督活动
4. Hoạt động giám sát an toàn vĩ mô hệ thống tài chính
4. 监督财政系统宏观安全的活动
5. Công tác pháp chế
5. 法制工作
6. Công tác phát hành kho quỹ
6. 发行库工作
7. Công nghệ ngân hàng và hoạt động thanh toán
7. 银行工艺及清算活动
8. Hoạt động thông tin tín dụng
8. 信用信息活动
9. Công tác truyền thông, minh bạch hóa thông tin
9. 媒体工作、明白化信息
Phần III - Quản trị nội bộ
第三部分-内部管理
1. Hoạt động kiểm toán nội bộ
1. 内部审计活动
2. Tổ chức cán bộ và đào tạo bồi dưỡng
2. 组织干部及培训
3. Công tác nghiên cứu khoa học
3. 科学研究工作
4. Công tác thống kê
4. 统计工作
5. Công nghệ thông tin
5. 计算机工艺
Phần IV - Hợp tác quốc tế
第四部分-国际合作
1. Hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế
1. 加入国际经济活动
2. Quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
2. 与国际货币财政组织的合作关系
3. Quan hệ hợp tác song phương
3. 双方合作关系
Phụ lục
附录
VỊ THẾ CHỨC NĂNG CỦANGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
越南国家银行的职能
Trụ sở chính, 49 L. Thái Tổ, Hà Nội, Việt Nam
办事处位于越南河内李泰祖49号
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà x. hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản l. nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
越南国家银行是政府的部级机关,是越南社会主义共和国的中央银行;拥有管理国家货币、银行活动及外汇的职能;执行中央银行的职能,发行货币、银行信用组织以及给政府提供货币服务。
Tóm lược Điều 2, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010
2010年越南国家银行法的第二条
Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồmquyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằngchỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện phápđể thực hiện mục tiêu đề ra.
国家金融政策就是有相关权力的国家机关对国家范围货币的方针策略,旨在保持货币币值的稳定、限制通货膨胀,并使用各种工具及方针来实现已定好的目标。
Khoản 1, Điều 3, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010
2010年越南国家银行法的第三条 第1项
Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
国会决定并监督每年的通货膨胀指标,表现在通过消费物价指数的决定和监督实现国家货币政策的情况。
Khoản 2, Điều 3, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010
2010年越南国家银行法的第三条 第2项
Chính phủ tr.nh Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hang Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.
政府申请国会决定每年的通货膨胀指标。政府总理、国家银行行长决定使用工具及管理办法来实现国家货币的政策目标。
Khoản 4, Điều 3, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010
2010年越南国家银行法的第三条 第4项
BAN L.NH ĐẠONGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
越南国家银行领导人
Ông Nguyễn Văn B.nh
阮文平先生
Thống đốc
行长
Ông Nguyễn Đồng Tiến
阮同进先生
Phó Thống đốc
副行长
Ông Nguyễn Toàn Thắng
阮全胜先生
Phó Thống đốc
副行长
Ông Lê Minh Hưng
黎明兴先生
Phó Thống đốc
副行长
Ông Đào Minh Tú
陶明秀先生
Phó Thống đốc
副行长
Ông Nguyễn Phước Thanh
阮福清先生
Phó Thống đốc
副行长
Bà Nguyễn Thị Hồng
阮氏洪女士
Phó Thống đốc
副行长
Lời tựa của Thống đốc
行长的前言
Thống đốc
行长
Nguyễn Văn B.nh
阮文平
Năm 2014 là năm có . nghĩa quan trọng trong việc thực hiện thành công Kế hoạch phát triển kinh tế - x. hội giai đoạn 2011-2015 và cũng là năm kinh tế - chính trị thế giới diễn biến phứctạp tác động không thuận lợi đến kinh tế nước ta. Sau 5 năm kể từ khi khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009 diễn ra, đến nay quá tr.nh phục hồi của kinh tế toàn cầu vẫn đang diễn ra với tốc độ chậm và chưa bền vững, đồng đều giữa các khu vực. Tăng trưởng kinh tế phục hồi chủ yếu được ghi nhận ở nhóm các nước phát triển, đặc biệt là Mỹ, trong khi các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi vẫn có xu hướng chững lại. Lạm phát thế giới giảm tạo điều kiện cho các nước tiếp tục nới lỏng tiền tệ và tài khóa; tuy nhiên thị trường tài chính quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro với giá vàng biến động phức tạp, giá dầu thô sụt giảm, đồng USD tăng giá mạnh khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ kết thúc gói nới lỏng định lượng QE3 và để ngỏ khả năng tăng l.i suất, cùng với đó những bất ổn chính trị - x. hội ở một số khu vực đ. ảnh hưởng tới đà phát triển của kinh tế thế giới. Ở trong nước, xác định năm 2014 là năm then chốt của quá tr.nh thực hiện kế hoạch 2011-2015, Quốc hội và Chính phủ tiếp tục đặt mục tiêu ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh x. hội đi đôi với đổi mới mô h.nh tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế tại các Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - x. hội năm 2015.
2014年是一个有着重要意义的一年,因为能成功实现2011-2015阶段发展经济-社会的计划,并且也是世界的经济、政治演变复杂的不利影响到我们国家的经济。5年之前,自从2008-2009年全球金融危机发生直到现在,全球经济的恢复过程还是正在以缓慢的速速及不稳定的状态恢复过来,平衡分布在各个区域。增长恢复经济主要在发达国家,特别是美国,而发展中的经济及新兴经济还是处于停滞趋向。世界通货膨胀减少了各个国家继续放松货币及财政政策的条件;虽然国际财政市场含有很多风险、黄金变动复杂、石油价格降落,由于美国联邦储备局结束放松QE3定量及留出增加利息的可能导致美元涨高。同时,因为一些地方的政治不稳也影响到世界经济的发展。在国内,因此已确定2014年是实现2011-2015计划过程的关键年度,所以国会及政府继续定下目标,优先控制通货膨胀、稳定宏观经济、保证社会安生和更新增长模型,在2015年发展经济-社会计划决议上重新组织经济。
Bám sát chủ trương đó, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục nhất quán theo mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp l., đồng thời đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng. Trong điều hành, Ngân hàng Nhà nước kiên tr. thực hiện đổi mới theo hướng chủ động, linh hoạt hơn, nâng cao vai tr. chỉ đạo, dẫn dắt định hướng thị trường, giảm thiểu những tác động bất lợi từ môi trường thế giới trong bối cảnh nền kinh tế có độ mở cửa lớn. Qua đó, điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong năm 2014 tiếp tục khẳng định vai tr. quan trọng trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, tạo lập nền tảng cho định hướng phát triển một hệ thống ngân hàng ổn định, lành mạnh, có sức cạnh tranh, là kênh dẫn vốn hiệu quả trong quá tr.nh tái cơ cấu, chuyển đổi mô h.nh tăng trưởng kinh tế của đất nước.
根据相关规定,国家银行继续按照目标控制通货膨胀、稳定宏观经济、适当的辅助增长社会经济,同时保证信用系统安会有效的运行。在管理中,国家银行扮演着指导角色,坚持更加主动地、更灵活地实现更新,提高指导角色能力,稳定指导定向市场,减少世界环境在大开放程度的经济环境下的不利影响。通过管理金融政策及银行的运行,在2014年继续肯定了政府在管理宏观经济决策中的重要角色,建立一个更具有稳定性、健康性、竞争力的银行系统,在结构调整的过程中,转换国家的经济增长模型更加具备引流资金的效果。
Thứ nhất, các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành hiệu quả với cách thức linh hoạt,phối hợp nhịp nhàng đưa tiền ra/hút tiền về hợp l., đảm bảo điều tiết lượng tiền cung ứng ở mức hợp l. nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
第一,货币政策工具需要灵活地有效地管理、合理地配合发出货币/收回货币,保证调整供应货币量处于合理范围来控制通货膨胀,稳定宏观经济。
Thứ hai, trên cơ sở điều kiện kinh tế vĩ mô, diễn biến ổn định của lạm phát, Ngân hàng Nhà nước chủ động điều chỉnh giảm các mức l.i suất chính sách của Ngân hàng Nhà nước với liều lượng và vào thời điểm hợp l., dẫn dắt xu hướng giảm l.i suất của thị trường nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ.
第二,在宏观经济的基础上,通货膨胀的稳定演变,国家银行主动调整减少国家银行的利息政策,数量及时间要合理,引导市场的利息减少趋向来辅助发展经济,而还是能保证控制通货膨胀目标、稳定货币市场。
Thứ ba, điều hành tín dụng linh hoạt theo hướng mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn, chất lượng tín dụng và xử l. nợ xấu, gắn kết với triển khai các chương tr.nh, chính sách tín dụng ngành, lĩnh vực trọng điểm, chuyển dịch cơ cấu theo chủ trương của Chính phủ. Trong điều kiện sức hấp thụ vốn của nền kinh tế, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp c.n khó khăn, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp về tín dụng, l.i suất hỗ trợ khách hàng vay tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
第三,根据开放信用安全、信用质量及处理烂账、结合展开行业的项目及信用政策、重点领域、政府转移机构的主张灵活地管理信用。在经济吸收资金能力的条件下,企业生产经营还困难,国家银行继续指导信用组织实现各种信用解决办法、利息帮助客户解决生产经营活动的困难。
Thứ tư, điều hành tỷ giá đ. chủ động, dẫn dắt thị trường, kết hợp chặt chẽ với các công cụ chính sách tiền tệ khác theo hướng luôn tạo vị thế cho đồng Việt Nam và các giải pháp quản lý ngoại hối, truyền thông nhằm ổn định tỷ giá và thị trường ngoại tệ. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp quản l. nhà nước đối với thị trường vàng theo Nghị định số 4/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ, củng cố sự ổn định vững chắc cho thị trường vàng, góp phần ổn định tỷ giá, thị trường ngoại hối và ổn định kinh tế vĩ mô.
第四,主动管理、引导市场的汇率,并按照为越南创造优势趋向严谨地结合其他货币政策工具以及各个管理外汇的方法,媒体来稳定汇率及外币市场。继续根据政府的2012年4月3日第24/2012/NĐ-CP号议定加强展开国家对黄金市场的管理办法,巩固黄金市场的稳定,并稳定汇率、外汇市场及稳定宏观经济。
Thứ năm, công tác thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng được tập trung tăng cường,hỗ trợ tích cực cho quá tr.nh triển khai cơ cấu lại các tổ chức tín dụng và xử l. nợ xấu, đẩy mạnh thực hiện giám sát từ xa nhằm phát hiện, cảnh báo sớm rủi ro. Để đẩy nhanh và tạo bước đột phá nhằm thực hiện đúng lộ tr.nh Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 và Đề án Xử l. nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước đãthực hiện giám sát chặt chẽ việc thực hiện phương án cơ cấu lại, thúc đẩy quá tr.nh mua bán lại,sáp nhập của các tổ chức tín dụng, chỉ đạo các tổ chức tín dụng đẩy mạnh xử l. nợ xấu, thực hiện bán nợ cho Công ty quản l. tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
第五,加强集中清查工作、监督银行活动,积极地辅助展开组织信用组织及处理烂账的过程。推动实现监督,为了早发现、预警风险危机。为了快速及创造突出步伐来实现好2011-2015阶段重新组织信用组织系统的提案及处理信用组织系统的烂账,国家银行已严谨的实现监督实现重新组织的方案,推动二次买卖过程,合并各个信用组织,指导各个信用组织加强推动处理烂账,实现卖账给越南各个信用组织的财产管理公司。
Thứ sau, công tác thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục được đẩy mạnh thông qua hoàn thiện khuôn khổ pháp l., hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng phát triển dịch vụ ngân hàng mới, hiện đại, đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanh toán. Công nghệ thông tin được tăng cường triển khai, ứng dụng nhằm tạo bước cải tiến trong lĩnh vực thống kê, quản l. cơ sở dữ liệu, quản trị rủi ro và bảo mật ngân hàng.
第六,不用现金支付的工作通过完善法理范围继续推动,现代化银行工艺,给信用组织创造发展银行新服务、保证安宁、付款活动安全的条件。加强展开通讯、应用,为了改进统计领域、管理数据、管治的风险和银行保密。
Thứ bảy, công tác cải cách hành chính được chú trọng nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương nâng cao năng lực cạnh tranh nền kinh tế của Chính phủ tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014, hệ thống chính sách về pháp luật tiền tệ, hoạt động ngân hàng tiếp tục hoàn thiện, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế và các chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
第七,改革行政工作得到重视,为了有效地实现提高政府在2014年3月18日第19/NQ-CP号决议的经济竞争能力的主张、货币法律的政策系统、银行的活动继续完善,符合于发展经济的要求以及国际的标准、通例。
Thứ tam, đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao tính minh bạch trong điều hành chính sách, củng cố l.ng tin của thị trường đối với các giải pháp điều hành chính sách vĩ mô của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước. Tiếp tục coi trọng và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng, góp phần tích cực vào quá tr.nh hội nhập chung của toàn nền kinh tế và tăng cường vai tr., vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
第八,加强推动媒体工作来提高管理政策的明白性,巩固市场对政府、国家银行管理宏观政策的解决办法的信心。继续重视及推动银行领域的国际合作,为经济共同加入过程提供积极的贡献,以及加强越南在国际上的角色、位势。
Với việc triển khai chủ động, đồng bộ các giải pháp, điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng năm 2014 đ. đóng góp quan trọng vào công cuộc ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển kinh tế-x. hội của đất nước, nâng cao xếp hạng tín nhiệm quốc gia. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát cả năm ở mức thấp 4,09%, đánh dấu thời kỳ ổn định lạm phát dài nhất trong một thập kỷ qua. Tăng trưởng kinh tế đạt 5,98%, cao hơn mức mục tiêu 5,8% đề ra từ đầu năm của Quốc hội, Chính phủ. Thị trường tiền tệ và ngoại hối ổn định và vận hành thông suốt. Mặt bằng l.i suất tiếp tục giảm, đưa mặt bằng l.i suất cho vay chỉ bằng khoảng 40% mức l.i suất vào cuối năm 2011 và thấp hơn mức l.i suất của giai đoạn 2005-2006, hỗ trợ tốt cho sản xuất kinh doanh và nền kinh tế. Tăng trưởng tín dụng phù hợp với sức hấp thụ vốn của nền kinh tế,hiệu quả, chất lượng tín dụng được nâng cao, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu đổi mới mô h.nh tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế. Cơ cấu tín dụng chuyển dịch hợp l., hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Tỷ giá và thị trường ngoại tệ ổn định, dự trữ ngoại hối Nhà nước tiếp tục gia tăng, đặc biệt trong điều kiện năm 2014 diễn ra sự kiện Biển Đông tác động không thuận lợi đến yếu tố tâm l., kỳ vọng trên thị trường ngoại hối, cho thấy các giải pháp điều hành rất chủ động, kịp thời của Ngân hàng Nhà nước trong b.nh ổn thị trường đ. tạo lập được niềm tin của thị trường vào khả năng điều hành chính sách của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do bị thu hẹp, t.nh trạng đô-la hóa và vàng hóa trong nền kinh tế tiếp tục giảm. Quá tr.nh cơ cấu lại các tổ chức tín dụng và xử l. nợ xấu đảm bảo theo đúng lộ tr.nh và là điểm sáng trong chương tr.nh tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng được đảm bảo, tạo nền tảng vững chắc cho ngành Ngân hàng thực hiện thành công mục tiêu nhiệm vụ trong năm 2015 và cả giai đoạn 2011-2015.
跟着主动展开,同步解决,管理货币政策及银行2014年的活动已为稳定宏观经济政策提供了重要的贡献,以及发展国家的经济-社会,提高国家信用等级。宏观经济稳定,全年的通货膨胀程度低4.09%,记下稳定这10个世纪最长的通货膨胀时期。经济增长率达5.98%,高于国会、政府年初所提出5.8%的目标限度。货币市场及外汇稳定、运行畅通。利息平面继续降下来,将借款利息平面为2011年底利息限度的40%左右,同比2005-2006阶段的利息限度低,为生产经营及经济提供良好的辅助。增长信用符合于经济吸收资金的能力,信用的效果、质量将会提高,为更新增长模型目标提供有力的辅助,重新组织经济。信用机构合理、有效地转移,集中于生产经营领域。汇率及外币市场稳定,国家的外汇储蓄继续增加,特别在2014年,南海问题的事件发生已对心里要素带来不利的影响,期望外汇市场,表示国家银行的管理办法在稳定市场的方面上是非常主动、及时,已建立了市场对国家银行的管理政策能力的信息。自由市场上的外币买卖活动被缩小,经济上的美元化及黄金化情况继续降低。重新组织信用组织的过程及处理烂账,保证将按照路程进行,并且是经济总体机构重新组织项目的亮点,信用组织的安全系统得到保障,为银行行业建立了稳定的基础来实现成功2015年及2011-2015阶段的任务目标。
Năm 2015 là năm về đích của Kế hoạch phát triển kinh tế - x. hội 5 năm 2011-2015, đòi hỏi phải có sự nỗ lực, đột phá để thực hiện thành công mục tiêu đặt ra cho cả giai đoạn. Những khó khăn, thách thức đặt ra cho ngành Ngân hàng trong năm 2015 cũng như những năm tiếp theo c.n rất lớn, song với kết quả đạt được trong các năm qua và niềm tin mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đ. dành cho ngành Ngân hàng, ngành Ngân hàng sẽ tiếp tục tạo ra những bước chuyển biến mạnh mẽ hơn trong năm 2015, phấn đấu cùng các ngành góp phần tích cực vào tiến tr.nh hội nhập và phát triển kinh tế - x. hội của đất nước.
2015年是2011-2015的5年发展经济-社会计划的目的地,因此需要努力、突破的实现成功整个阶段所定下的目标。银行行业在2015年及未来几年的困难、挑战还很多,但是过去几年所获得的结果及党、国家和人民对银行行业的信心,将成为银行行业2015年继续创造更好的转变步伐,和其他行业一起奋斗,为国家的加入进程及发展经济-社会提供积极的贡献。
Thống đốc Ngan hang Nha nước Việt Nam
NGUYỄN VĂN B.NH
越南国家银行行长
阮文平
CÁC VỤ, CỤC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆPCỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
越南国家银行的事业部、局、单位
Tham mưu, giúp Thống đốc quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác.
参谋,帮助行长决定国家实现货币政策的使用工具,包括再给资金、利息、汇率、银行储备金、开放市场的业务,以及其他工具、办法。
Vụ Chính sách tiền tệ
货币政策部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定帮助行长实现管理国家的外汇、外汇活动及黄金经营活动的职能。
Vụ Quản lý ngoại hối
外汇管理部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh toán trong nền kinh tế quốc dân theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定帮助行长实现管理国家的国民经济清算领域。
Vụ Thanh toán
清算部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tín dụng ngân hàng đối với các ngành kinh tế theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定帮助行长实现国家的银行信用领域对经济行业管理的职能。
Vụ Tín dụng các ngành kinh tế
经济行业的信用部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác dự báo, thống kê theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定,帮助行长实现预算、统计工作。
Vụ Dự báo, thống kê
预算、统计部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定,帮助行长在国家银行管理的范围内实现管理国家的合作及加入国际的职能。
Vụ Hợp tác quốc tế
国际合作部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ hoạt động của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
参谋,帮助行长实现内部审计及监督属国家银行的单位的内部活动。
Vụ Kiểm toán nội bộ
内部审计部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.
参谋,帮助行长用法律实现管理国家的货币领域、银行活动及外汇。
Vụ Pháp chế
法制部
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện công tác tài chính, kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước; quản lý nhà nước về kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản của ngành Ngân hàng và quản lý, giám sát về tài chính của chủ sở hữu đối với các công ty trực thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定帮助行长实现国家银行的财政、计算、基本建设投资的工作;管理国家的计算,银行行业基本建设投资以及管理、监督所有者对国家银行直属公司的财政。
Vụ Tài chính - Kế toán
财务-会计部
Tham mưu cho Thống đốc, Ban Cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác tổ chức, biên chế; quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; chế độ tiền lương và các chế độ khác thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
按照法律的规定,给行长、国家银行党干部参谋实现组织、编制工作;管理、使用干部、工人、职员;薪水制度及属于国家银行管理范围的其他制度。
Vụ Tổ chức cán bộ
干部组织部
Tham mưu, giúp Thống đốc quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定帮助行长管理国家银行行业的竞赛、奖金工作。
Vụ Thi đua -khen thưởng
竞赛-奖金部
Tham mưu, giúp Thống đốc trong hoạt động phân tích, đánh giá, thực thi chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính và biện pháp phòng ngừa rủi ro có tính hệ thống của hệ thống tài chính.
参谋,帮助行长在分析活动、评价、实施财政系统的宏观安全政策及提出防止财政系统的系统性风险的办法。
Vụ Ổn định tiền tệ -tài chính
稳定货币-财政部
Đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc.
是相当于总局的单位,直属越南国家银行,实现参谋职能呢个,帮助国家银行行长管理国家的信用组织、国外银行支行,管理国家的清查工作,解决申诉、诉讼、防止贪污、防止洗钱、存款保险;进行清查行政,清查专业以及对属国家银行国家管理范围的领域进行监督银行;按照法律的规定及行长的分工实现防止洗钱,防止恐怖分子。
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
清查、监督银行机关
Tham mưu, giúp Thống đốc trong công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động ngân hàng; thực hiện công tác cải cách hành chính của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện công tác Quốc hội; quản lý hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, văn thư, lưu trữ của ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật; quản lý và vận hành Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện công tác hành chính, lễ tân, văn thư, lưu trữ tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước.
参谋,帮助行长的指导工作及管理银行的活动;实现国家银行的行政改革工作;实现国会工作;根据法律的规定管理银行行业的通信、宣传、报刊、文书、保留等活动;管理和运行国家银行的电子信息网站;在国家银行的办事处实现行政、礼宾、文书、保留等工作。
Văn phòng
办公室
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực công nghệ thông tin trong phạm vi toàn ngành Ngân hàng và triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngân hàng Nhà nước.
参谋,帮助行长实现国家在银行全行范围及展开的专业管理任务,应用国家银行的通信工艺。
Cục Công nghệ tin học
计算机工艺局
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương về lĩnh vực phát hành và kho quỹ theo quy định của pháp luật.
参谋,按照法律的规定帮助行长实现管理国家的职能,以及中央银行的发行领域职能。
Cục Phát hành và kho quỹ
发行及库柜局
Giúp Thống đốc quản trị, phục vụ hậu cần tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước về: quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo vệ, an ninh, trật tự an toàn cơ quan, chăm lo đời sống, sức khỏe cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
帮助行长在国家银行办事处管理、服务后勤,关于管理财产、财政,技术基础设施,干部、工职员,以及劳动者的身体健康。
Cục Quản trị
管理局
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương.
参谋,帮助行长实现中央银行的业务。
Sở Giao dịch
交易处
Thực hiện nhiệm vụ đại diện theo sự ủy quyền của Thống đốc.
按照行长的委托来代表实现任务。
Văn ph.ng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
胡志明市代表办事处
Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản l. nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương theo ủy quyền của Thống đốc.
参谋,帮助行长实现管理国家的货币、银行活动、在地盘上的外汇以及按照行长的委托实现中央银行的一些业务。
Các chi nhánh tại tỉnh,thành phố trực thuộcTrung ương
中央直属省市的分支
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ DO THỐNG ĐỐCQUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP
事业单位及行长决定成立的单位
Nghiên cứu và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Ngân hàng; tổ chức nghiên cứu, triển khai và quản l. việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng phục vụ yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định của pháp luật.
研究及建立发展银行行业的战略、规划、计划;组织研究、展开及按照国家银行要求及法律的规定来服务、管理、实现银行行业的科学及工艺任务。
Viện Chiến lược ngân hàng
银行战略研究院
Là tổ chức sự nghiệp công lập, thực hiện chức năng đăng k. tín dụng Quốc gia; thu nhận, xử l., lưu trữ, phân tích thông tin tín dụng; ph.ng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng; chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên l.nh thổ Việt Nam phục vụ cho yêu cầu quản l. nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; cung ứng sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
是公立事业组织,实现登记国家信用的职能;接收、处理、保留、分析信用通信;防止信用的风险;打分、排名在越南领土的法人及个人信用,服务国家银行管理国家的要求;按照国家银行及法律的规定供应信用通信服务产品。
Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
越南国家信用通信中心
Là cơ quan ngôn luận, diễn đàn x. hội và là công cụ tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và hoạt động của ngành Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
是言论机关、社会平台,以及按照国际银行及法律的规定宣传普遍党的政策主张,国家的政策法律、银行行业活动的工具。
Thời báo Ngân hàng
银行时报
Là cơ quan ngôn luận, diễn đàn về l. luận nghiệp vụ, khoa học và công nghệ ngân hàng; có chức năng tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, hoạt động ngân hàng và những thành tựu về khoahọc, công nghệ của ngành Ngân hàng và lĩnh vực liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
是言论机关,业务:科学及银行工艺的理论平台;具有按照国家银行及法律的规定宣传、普及党的主张,国家的政策、法律,银行活动、银行行业科学工艺成就以及相关领域的职能。
Tạp chí Ngân hàng
银行杂志
Có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng quản l. nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngân hàng phục vụ yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Ngân hàng Nhà nước và của ngành Ngân hàng theo quy hoạch, kế hoạch đ. được Thống đốc phê duyệt.
具有培训、培养的职能,收取管理国家的知识、技能以及属于银行领域的专门业务来服务发展的要求,按照行长所批阅的规划、计划提高国家银行及银行行业的干部队伍、公职员的质量。
Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng
培训银行干部学校
Có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng ở bậc trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học và các ngành nghề khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép; tổ chức nghiên cứu khoa học và tư vấn về lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng.
当得到允许有权将培训培养经济、财政-银行领域的中专、高等、大学、大学后等级以及其他行业的人力资源;组织研究科学及咨询经济、财政-银行的领域。
Học viện Ngân hàng
银行学院
Có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng ở bậc cao đẳng, đại học, sau đại học và các ngành nghề khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép; tổ chức nghiên cứu khoa học và tư vấn về lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng.
当得到允许有权培训培养经济、财政-银行领域的高等、大学、大学后等级以及其他行业的人力资源;组织研究科学及咨询经济、财政-银行的领域。
Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh
胡志明市银行大学
Phần I - Kinh tế thế giới và Việt Nam
第一部分:世界与越南经济
1. Tổng quan kinh tế thế giới
1.综观世界经济
1.1. Tăng trưởng kinh tế thế giới
1.1世界经济的增长
“Kinh tế thế giới năm 2014 phục hồi khong đều, xu hướng hồi phục ro net tại Mỹ trong khi đa tăng trưởng của khối cac nước mới nổi va đang phat triển vẫn chậm lại. Lạm phat giảm mạnh tren cac khu vực.
引:世界经济在2014年的恢复不平衡,恢复趋向明显表现在美国,而新兴起国家以及发展中国家的增长速度还是缓慢。各个区域的通货膨胀还是快速降低。
Theo thống kê của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2014 đạt 3,4%, cao hơn mức 3,3% của năm 2013 trong đó kinh tế Mỹ phục hồi khả quan, khu vực đồng Euro, Nhật Bản vẫn tr. trệ. Các nước mới nổi và đang phát triển tiếp tục tăng trưởng nhưng có xu hướng chậm dần chủ yếu do các nguyên nhân nội tại. Giá năng lượng, hàng hóa thế giới giảm mạnh do nguồn cung dồi dào khiến lạm phát các khu vực tiếp tục giảm tạo điều kiện để các nước tiếp tục nới lỏng tiền tệ và tài khóa, giữ l.i suất thế giới ở mức thấp.
根据国际货币基金组织(IMF)的统计显示,世界经济2014年的增长达3.4%,高于2013年的3.3% 。其中美国经济恢复可观,欧元、日币区域还是迟钝。新兴起国际及发展中国家继续增长,但是有缓慢趋向,主要由内在原因。由于供给资源丰富,所以世界上的能量、货物价格降低,使各个区域的通货膨胀继续减少,创造条件使各个国家继续放松货币、财政,维持世界利息处于低限度。
Kinh tế Mỹ tăng trưởng 2,4%, cao hơn mức 2,2% của năm 2013 và là mức tăng mạnh nhất trong 4 năm qua. Thị trường nhà đất cải thiện dần, thị trường chứng khoán tăng điểm mạnh, hỗ trợ đầu tư và tiêu dùng. Mặc dù đồng USD tăng giá nhưng thâm hụt thương mại cải thiện đáng kể do nền kinh tế đ. giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng nhập khẩu với sự phát triển của công nghệ khí đá phiến. Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ mức 6,7% cuối năm 2013 xuống 5,6% cuối năm 2014. Thâm hụt ngân sách cải thiện, ở mức 2,8%GDP, mức thấp nhất từ năm 2007. Lạm phát giảm từ 1,3% năm 2013 xuống 0,9% năm 2014.
美国经济的增长为2.4%,高于2013年的2.2%,并是最近4年的最高增长限度。房地产市场慢慢改善,股票市场的分数快速增加,辅助投资及消费。虽然美元价值增高,但是随着石气工艺的发展,经济对进口能量资源的依赖已减少所以商贸的损失也得到改善。失业率例减少,从2013年底的6.7%降到2014年底的5.6%。财政预算逆差得到改善,处于GDP的2.8%,是从2007年的最低限度。通货膨胀减少,从2013年的1.3%减到2014年的0.9%。
Kinh tế khu vực đồng Euro tr. trệ do lực cầu nội địa và tăng trưởng tín dụng yếu, triển vọng đầu tư ảm đạm. Tăng trưởng GDP là 0,9%, so với mức giảm 0,3% của năm 2013, nhưng không đồng đều giữa các quốc gia, tập trung chủ yếu tại một số nền kinh tế lớn như Đức, Tây Ban Nha tương ứng là 1,6% và 1,4% trong khi một số nước như Italy, Phần Lan kém khả quan. Tỷ lệ thất nghiệp giảm khá chậm từ mức 11,8% năm 2013 xuống c.n 11,4% năm 2014. Nợ công tăng và ước đạt kỷ lục vào cuối năm 2014 lên mức 94,2%GDP trong đó các nước có tỷ lệ nợ công cao là Hy Lạp (117,1%GDP), Italy (132,1%GDP), Pháp (95,6%GDP). Thâm hụt ngân sách trung b.nh toàn khối giảm từ mức 3%GDP năm 2013 xuống c.n 2,6%GDP năm 2014. Lạm phát toàn khối giảm từ 0,8% năm 2013 xuống -0,2% năm 2014 gây lo ngại về t.nh trạng giảm phát.
欧元区域的经济停滞由于内部的需求力及信用增长低,投资展望暗淡。GDP增长为0.9%,比2013年减少0.3%,但是在各个国家之间分布不平衡,主要集中在一些大经济国家如德国、西班牙,相应为1.6%和1.4%,其中有一些国家如意大利、芬兰的可观差。失业率减慢,从2013年的11.8%减到2014年的11.4% 。公债增加,大约2014年底将达到记录限度为GDP的94.42% ,其中有一些国家有公债率高如希腊(GDP的117.1%), 意大利 (GDP的132.1%), 法国(GDP的95.6%)。整个区域的财政预算逆差均从2013年GDP的3%减到2014年GDP的2.6%。整个区域的通货膨胀从2013年的0.8%减到2014年的-0,2%,让人对通货膨胀减少情况担心。
Kinh tế Nhật Bản thoát khỏi suy thoái từ qu. IV/2014 sau khi tăng trưởng âm 2 qu. liên tiếp trước đó. GDP cả năm 2014 giảm 0,1%, ngược với mức tăng 1,6% của năm 2013. Chính sách tăng thuế tiêu dùng vào tháng 4/2014 đ. khiến người dân và doanh nghiệp cắt giảm chi tiêu, mặc dù cầu của khu vực công và xuất khẩu r.ng tăng nhờ chính sách đồng JPY yếu. Lạm phát tăng từ 1,5% năm 2013 lên 2,6% vào cuối năm 2014 dưới tác động của việc tăng thuế tiêu dùng nhưng lạm phát cơ bản loại trừ thuế chỉ tăng 0,5%. Thâm hụt ngân sách 7,7%GDP, thấp hơn so với mức 8,5%GDP của năm 2013. Nợ công cao và tăng từ mức 242,6%GDP cuối năm 2013 lên 246,2%GDP cuối năm 2014.
日本的经济后续2期零以下增长之后,从2014年第4期就开始衰退。2014全年的GDP减少0.1%,和2013年增加1.6%的相反。2014年4月份的增加消费税政策让人民及企业减少消费,虽然公区及净出口的需求是靠日币政策增加。在增加消费税的影响下,通货膨胀从2013年的1.5%增加到2014年的2.6%,但是除了税务以外,基本通货膨胀只增加0.5%。财政预算逆差为GDP的7.7%,低于2013年的GDP的8.5%。公债高,并从2013年的GDP的242%涨到2014年的GDP的246.2%。
Cac nước mới nổi va đang phat triển nh.n chung vẫn duy tr. đà tăng trưởng nhưng cũng chậm hơn so với năm trước chủ yếu do các nguyên nhân nội tại. Tăng trưởng năm 2014 của khu vực này ở mức 4,6%, thấp hơn mức 5,0% của năm 2013. Kinh tế các nước ASEAN-5 có xu hướng chững lại, đặc biệt Thái Lan chỉ tăng 0,9% do tác động của khủng hoảng chính trị. Trong khối BRIC, Trung Quốc tăng 7,3%, thấp hơn so với mục tiêu 7,5% và mức 7,7% của năm 2013 với các dấu hiệu bất ổn từ hệ thống ngân hàng, nợ doanh nghiệp nhà nước và cơ cấu kinh tế mất cân đối; Brazil tăng trưởng 0,1%, thấp hơn mức 2,7% năm 2013 do l.ng tin của khu vực tư nhân thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu, vấn đề tham nhũng và t.nh trạng hạn hán kéo dài; kinh tế Nga suy thoái, tăng trưởng 0,6%, thấp hơn mức 1,3% của năm 2013 trong bối cảnh căng thẳng Nga – phương Tây leo thang liên quan đến khủng hoảng Ukraine. Lạm phát trung b.nh của nhóm các nước mới nổi và đang phát triển giảm từ 5,8% năm 2013 xuống 5,1% năm 2014.
新兴国际及发展中国家大部分还是维持增长进度,但是比上一年要慢,主要由内在原因引起。该区域2014年的增长为4.6%,比2013年的5.0%还低。东南亚国家的经济有停滞趋向,特别是泰国,由于政治不稳的影响所以只增加0.9%。在BRIC(金砖四国)里,由于银行系统的不稳情况、企业赖账、经济机构不平衡所以中国只涨7.3% ,比目标的7.5%及2013年的7.7%低;由于私人的信用低、经济的竞争力弱、贪污问题及旱灾时间长,所以巴西只增长0.1%,比2013年的2.7%低;由于俄罗斯与西方的紧张情况与乌克兰的恐慌有关,所以俄罗斯的经济出现衰退,增长率达0.6%,比2013年的1.3%低。新兴起国家及发展中国家的通货膨胀均从2013年的5.8%减到2014年的5.1%。
1.2. Điều hành chính sách tiền tệ của một số quốc gia
1.2 一些国家的货币管理政策
“Trong bối cảnh lạm phat thấp, chinh sach tiền tệ nhin chung tiếp tục nới lỏng, ngoại trừ Fed.
引:在通货膨胀低的情况下,大部分货币政策继续放松,除了FED之外。
Chính sách tiền tệ nới lỏng tiếp tục được hầu hết các ngân hàng trung ương thực hiện, nhưng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dần thu hẹp và chấm dứt QE3. Tuy nhiên, một số nước mới nổi và đang phát triển buộc phải điều chỉnh tăng l.i suất để đối phó với d.ng vốn đảo chiều.
虽然大部分中央银行都继续放松货币政策,但是美国联邦储备局(FED)却慢慢的缩小及停止QE3。但是,一些新兴起国际及发展中国家需要调整增加利息来对付逆反资金。
Đối với cac nước phat triển, các ngân hàng trung ương như Nhật Bản (BOJ), Anh (BOE), châu Âu (ECB),... vẫn duy tr. l.i suất thấp sát mức 0% và tăng cường bơm tiền ra nền kinh tế, trong đó BOJ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ siêu nới lỏng, BOE vẫn duy tr. chương tr.nh thu mua tài sản trị giá 375 triệu bảng và giữ l.i suất ở mức thấp 0,5%, ECB cũng tính toán khả năng thực hiện Chương tr.nh nới lỏng định lượng (QE) bắt đầu từ năm 2015. Ngược lại, do kinh tế phục hồi dần nên Fed quyết định giảm quy mô gói QE3, đến hết tháng 10/2014 th. cắt giảm hoàn toàn và đang cân nhắc thời gian thích hợp để nâng l.i suất.
对于发展中国家,中央银行如日本(BOJ)、英国(BOE)、欧洲(ECB),…还是维持接近0%的低利息,加强把钱流出经济,其中BOJ继续实现超放松的货币政策,BOE还是维持收购3.75亿英镑的财产价值项目,并把利息维持在0.5%的低限度,ECB也计算从2015年开始实现放松定量项目(QE)的可能。反过来,由于经济慢慢的恢复过来,所以FED决定减少QE3包的规模,直到2014年10月为止就完全完成减少,并考虑合理时间来提高利息。
Đối với cac mới nổi va đang phat triển, đa số ngân hàng trung ương điều chỉnh giảm l.i suất như Thái Lan, Hungary, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico, Chile, Isarel.... Tuy nhiên, một số nước như Ấn Độ, Brazil, Indonesia phải điều chỉnh tăng l.i suất để ngăn chặn nguy cơ đảo chiều d.ng vốn do Mỹ thu hẹp QE. Ngân hàng trung ươngNga liên tục tăng l.i suất 06 lần nhằm chặn đứng đà mất giá của đồng Rúp và sự leo thang của lạm phát dưới sức ép căng thẳng địa chính trị. Trung Quốc, trong nửa đầu năm 2014, thực hiện điều hành chính sách tiền tệ “thận trọng” nhưng có chiều hướng nới lỏng vào nửa cuối năm với việc giảm l.i suất vào tháng 11/2014 trong điều kiện kinh tế tăng trưởng thấp hơn kế hoạch.
对于新兴起国家及发展中国家,大部分中央银行都调整利息如泰国、匈牙利、土耳其、墨西哥、智利、以色列等等。但是,有一些国家如印度、巴西、印度尼西亚需要调整涨利息,为了防止由于美国缩小QE引起资金逆反的危机。俄罗斯中央银行连续增加利息高6倍,为了在政治土地紧张的压力下制止卢布的贬值和通货膨胀。中国在2014年头6个月已实现管理货币政策“谨慎”,但是在年底的后6个月却有放松的趋向,在经济增长比计划还低的条件下,2014年11月就进行减少利息。
2. Kinh tế Việt Nam
2.越南经济
Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chưa vững chắc, kinh tế trong nước tiếp tục tăng trưởng nhanh hơn năm 2013 và kế hoạch. Khu vực kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài duy tr. tăng trưởng tốt, trong khi các doanh nghiệp trong nước cũng đ. vượt qua giai đoạn khó khăn nhất khi thị trường tiêu thụ hồi phục dần, hàng tồn kho được xử l., xuất khẩu tăng trưởng, thị trường bất động sản khởi sắc hơn ở phân khúc nhà cho người thu nhập thấp và trung b.nh. Mặc dù vậy, môi trường kinh doanh và năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế c.n thấp trong khi yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng cao. Thâm hụt Ngân sách Nhà nước giữ ở mức Quốc hội phê duyệt. Điểm sáng nổi bật nhất là ổn định vĩ mô vẫn được duy tr. với lạm phát thấp, thị trường tài chính-tiền tệ, ngoại hối ổn định, l.ng tin vào tiền đồng được củng cố góp phần vào mức thặng dư cao của cán cân thanh toán , dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng cao kỷ lục, giúp tăng mức tín nhiệm quốc gia.
在世界经济恢复不稳的情况下,国内的经济继续增长,比2013年及计划高。经济区域有国外投资资金维持良好的增长,其中国内的企业也在销售市场逐渐恢复时越过最困难的阶段,处理库存,出口增长,房地产市场中,低收入及中等收入者的住宅有起色。但是,经营环境及经济产量、效益、竞争力还低,而加入国际的要求越来越高。国家财政预算逆差维持在国会所批阅的限度。最突出的亮点就是稳定宏观还是维持在低程度通货膨胀,财政-货币市场、外汇稳定,对货币的信心也得到巩固,为贸易顺差提供了贡献。国家的外汇储备增高,增加了国家的信任程度。
2.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1 经济的增长
“Tăng trưởng kinh tế phục hồi đạt 6,0%, cao hơn so với mức 5,4% năm 2013.
引:经济的增长恢复达6.0%,比2013年的5.4%高。
Theo ngành kinh tế, nông - lâm - thủy sản, công nghiệp và xây dựng phục hồi trong khi dịch vụ tăng thấp hơn năm 2013
根据经济行业,农-林-水产、工业及建设已恢复,而服务行业的增长比2013年底。

图1 :真实GDP的增长及各个生产行业的贡献,2010-2014年
Nguồn: Tổng cục Thống ke, tinh toan của Ngan hang Nha nước
来源:统计总局,国家银行的计算
Nong-lam-thủy sản tăng trưởng 3,5%, mức tăng cao nhất trong v.ng 4 năm qua do thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và xuất khẩu tăng khá.
农-林-水产增长3.5%,是4年以来的最高增长程度,由于天气顺利,所以农林业的生产、水产养殖及出口良好。
Cong nghiệp tăng trưởng cao hơn đáng kể so với năm 2013. Trong đó, công nghiệp chế biến chế tạo tiếp tục tăng khả quan 8,5% với xu hướng chuyển dịch đầu tư sang Việt Nam của nhiều tập đoàn đa quốc gia như Samsung, LG,... Đáng chú ., ngành Khai khoáng tăng trưởng mạnh trong 6 tháng cuối năm cùng với xu hướng tăng xuất khẩu dầu thô đóng góp quan trọng giúp tăng trưởng kinh tế vượt kế hoạch.
工业的增长比2013年高。其中,随着三星、LG等多国家集团转移投资到越南的趋向,加工制造工业继续可观地增长8.5%。更注意的是,开矿行业在年底6个月快速增长,石油出口增加的趋向给经济的增长超过计划做出重要的贡献。
Xay dựng tăng trưởng 7,1%, mức tăng cao nhất từ năm 2011 nhờ sự khởi sắc tại một số phân khúc trên thị trường bất động sản và việc đẩy mạnh hoạt động đầu tư xây dựng. Điều này phản ánh tác động tích cực từ các chính sách hỗ trợ thị trường bất động sản của chính phủ như: giảm l.i suất, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư từ trái phiếu Chính phủ, đẩy mạnh chương tr.nh cho vay nhà ở 30.000 tỷ đồng...
由于房地产市场的起色及加强推动建设投资活动,所以建设增长7.1%,是从2011年的最高增长程度。此成就已积极反映了政府对房地产市场的辅助政策如:减少利息,加强推动政府的住宅股票投资资金来解决财政,加强推动住宅借款300000亿越南盾等等。
Dịch vụ tăng 6,0%, thấp hơn năm 2013. Hầu hết các ngành đều tăng thấp hơn cùng kỳ, đặc biệt là lĩnh vực Dịch vụ lưu trú và ăn uống chỉ tăng 4,7%, gần bằng một nửa mức tăng 9,9% của năm 2013 chủ yếu do du lịch.
服务行业增长6.0%,比2013年低。大部分各个行业的增长比同期低,特别是留住服务及饮食领域只增加4.7%,接近2013年的9.9%的一半,主要是从旅游业带来。
Về bên cầu, động lực tăng trưởng kinh tế chủ yếu do cầu trong nước trong khi cầu nước ngoài r.ng đóng góp âm. Đà tăng của cầu trong nước có bước đột phá trong 6 tháng cuối năm, đặc biệt vào qu. IV/2014
对于需求方,增长经济的动力主要是因为国内的需求由国外的贡献为零以下。国内需求的增长程度在年底后6个月有突出,特别是2014年第4期。
Tieu dung cuối cung tăng 6,2%, cao hơn mức 5,4% của năm 2013, mức tăng cao nhất từ năm 2011 chủ yếu do sự phục hồi tiêu dùng cuối cùng của dân cư trong khi tiêu dùng Chính phủ tăng chậm lại. Tổng tich lũy tai sản cũng cải thiện đáng kể, tăng 8,9%, mức tăng cao nhất từ năm 2011 chủ yếu bắt nguồn từ sự khởi sắc của hoạt động đầu tư xây dựng trong nước, tác động lan tỏa đến sản xuất trong nước đối với một số ngành hàng phục vụ xây dựng. Như vậy, cầu trong nước cải thiện đ. phản ánh tác động tích cực của các biện pháp hỗ trợ sản xuất kinh doanh và tăng trưởng hợp l.. Đáng chú ., tiêu dùng và đầu tư tăng mạnh trong 6 tháng cuối năm, nhất là qu. IV/2014, phù hợp với xu hướng phục hồi tín dụng khả quan của hệ thống ngân hàng.
最后消费增加6.2%,比2013年的5.4%高,2011年的最高程度主要是人民最后消费的恢复,而政府的消费又增加得慢。财产的总积累也有了可观的改善,涨8.9%,是从2011年的最高增长程度,主要来源于国内建设投资活动的起色,影响到国内生产的一些建设服务行业。这样,国内的需求改善已对经营生产辅助办法及合理的增长做出积极影响的反应。特别的是,消费及投资在年底后6个月快速增长,特别是2014年的第4期,符合于银行系统的可观信用恢复趋向。
Xuất khẩu rong đóng góp âm vào tăng trưởng kinh tế do xuất khẩu tăng chậm đáng kể so với năm 2013. Xuất khẩu tăng 11,6%, thấp hơn mức 17,4% năm 2013 khi một số doanh nghiệp FDI như Samsung bắt đầu ổn định. Nhập khẩu cũng tăng chậm hơn năm 2013, chỉ ở mứ 12,8%, bởi phần lớn hàng nhập khẩu là nguyên vật liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
由于出口增长缓慢,所以净出口对经济增长的贡献率为零以下。当一些FDI企业如三星开始稳定时,出口增加11.6% ,比2013年的17.4%低。进口的增长比2013年缓慢,维持为12.8%,因为大部分进口货是服务生产出口货的原材料。
2.2. Lao động, thu nhập
劳动、收入
“Thất nghiệp giảm do sản xuất kinh doanh tren đa phục hồi, thu nhập binh quan đầu người năm 2014 đạt 2.052 USD.
引:由于生产经营已恢复所以失业减少,2014年人平均收入达2052 USD。
Thị trường lao động năm 2014 có sự phục hồi do t.nh h.nh hoạt động sản xuất kinh doanh khả quan hơn. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính đến 01/01/2015 là 54,48 triệu người, tăng 782 ngh.n người so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7%. Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống mức 2,1%, trong đó khu vực thành thị là 3,4%; khu vực nông thôn 1,5% (số liệu của năm 2013 tương ứng là 2,2%; 3,6%; 1,5%). Tỷ lệ thiếu việc làm cũng giảm xuống 2,5%, trong đó khu vực thành thị là 1,2%, khu vực nông thôn là 3,0% (số liệu tương ứng năm 2013 là 2,8%; 1,5%; 3,3%). Số lượng lao động xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 105 ngh.n lao động, cao hơn mức mục tiêu 90 ngh.n lao động.
由于生产经营活动情况更可观,所以2014年的劳动市场得到恢复。在劳动年龄的劳动力量大约到2015年1月1日为5.448亿人,比上一年的时点涨78.2万人,其中男劳动占51.3%;女劳动占48.7%。失业比率降到2.1%,其中城区为3.4%;农村为3.0%(相应2013年的数据陆续为2.8%;1.5%;3.3%)。越南劳动出口数量达10.5万人,高于9万劳动人的目标。
Năng suất lao động x. hội năm 2014 theo giá hiện hành của toàn nền kinh tế ước tính đạt 74,3 triệu đồng/lao động (tương đương khoảng 3.515 USD/lao động). Tính theo giá so sánh năm 2010, năng suất lao động toàn nền kinh tế năm 2014 ước tính tăng 4,3% so với năm 2013. Năng suất lao động của Việt Nam liên tục tăng trong thời gian qua nhưng tính theo sức mua tương đương th. hiện nay năng suất lao động Việt Nam chỉ bằng 1/18 năng suất lao động của Singapore; bằng 1/6 của Malaysia; bằng 1/3 của Thái Lan và Trung Quốc.
根据整个经济现在的价格,2014年的社会劳动产量大约达7.43亿越南盾/劳动(相当于3515美元左右/劳动)。按照2010年对比的价格,2014年整个经济劳动产量比2013年大约增加4.3%。越南的劳动产量在前段时间连续增加,但按照现在的购买力来计算,越南的劳动产量就只等于新加坡劳动产量的1/18;马来西亚的1/6;泰国及中国的1/3。
Thu nhập b.nh quân đầu người năm 2014 đạt 2.052 USD, tăng so với mức 1.908 USD của năm 2013. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương tối thiểu vẫn được giữ ở mức 1,15 triệu đồng/tháng từ 01/7/2013. Đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác x., trang trại, hộ gia đ.nh... được tăng lương theo Nghị định số 182/2013/ NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ và có hiệu lực từ ngày 31/12/2013. Theo đó, mức lương của người lao động được phân theo 04 vùng, cụ thể vùng I, II, III, IV tương ứng 2,7 triệu đồng/tháng; 2,4 triệu đồng/tháng; 2,1 triệu đồng/tháng và 1,9 triệu đồng/tháng.
2014年的人头平均收入达2052美元,比2013年的1908美元高。对于干部、公职员以及武装力量,从2013年7月1日,最少的薪水还是维持在1.15兆越南盾/月。对于在企业、公社、养殖场、家庭户等等的劳动人将根据政府的2013年11月14日第182/2013/NĐ-CP号议定增加薪水,并从2013年12月31日开始生效。随后,劳动者的薪水也分成4区,具体为I、 II、III、IV区相应2.7兆/月;2.4兆/月;2.1兆/月、1.9兆/月。
2.3. Diễn biến lạm phát
2.3 通货膨胀的演变
“Chỉ số gia tieu dung tăng thấp hơn năm 2013 do nguồn cung tăng, chi phi sản xuất giảm va kỳ vọng ổn định.
引:因为供源增加所以消费价格指数比2013年的低,生产费用下降,并期望稳定。
Chỉ số giá tiêu dùng cuối năm 2014 tăng 1,8% so với năm trước, thấp hơn mức tăng 6,0% của năm 2013 và là mức tăng thấp nhất trong v.ng 13 năm qua; lạm phát b.nh quân cả năm là 4,1% giảm đáng kể so với mức tương ứng 6,6% năm 2013. Hầu hết các nhóm hàng đều tăng thấp hơn cùng kỳ hoặc giảm. Hai nhóm hàng giảm là Giao thông -5,6% và nhóm Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng -2,0% chủ yếu do tác động của việc giá xăng dầu, gas và sản phẩm xăng dầu khác trong nước liên tục được điều chỉnh giảm mạnh (giảm khoảng 26% so với cuối năm 2013), kéo theo sự giảm giá mạnh ở các nhóm hàng này.
2014年的消费价格指数比上一年涨1.8%,比2013年的6.0%低,并且是13年以来的最低增长程度;全年的平均通货膨胀为4.1%,比2013年的6.6%少得多。大部分各种货物都比同期涨幅较少或降低。其中两种货物类别降底,分别为交通-5.6%;住宅、水电、燃料及建设原料-2.0%。主要是因为国内的汽油、燃气及其他汽油产品连续调整快速下降(比2013年降26%左右),把这些货物类别的价格也跟着降低了。

图2 :CPI通货膨胀演变,2010-2014
Nguồn: Tổng cục Thống ke
来源:统计总局
Lạm phát năm 2014 tiếp tục xu hướng giảm bền vững từ năm 2012 và ở mức thấp trong v.ng nhiều năm gần đây là kết quả của nhiều tác động: (i) Giá thế giới giảm khiến chỉ số giá nhập khẩu năm 2014 giảm 1,0% so với năm 2013; (ii) Mức độ điều chỉnh giá đối với một số nhóm hàng do Nhà nước quản l. (dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế) thấp hơn so với năm trước; (iii) Giá lương thực, thực phẩm thấp; (iv) Nguồn cung hàng hóa dịch vụ dồi dào trong khi tổng cầu chưa phục hồi hoàn toàn; (v) Kỳ vọng lạm phát có xu hướng giảm so với năm 2013, đặc biệt trong điều kiện tỷ giá USD/VND được giữ ổn định để neo kỳ vọng lạm phát.
2014年的通货膨胀持续有2012年不稳定的趋向,并最近几年都处于较低程度,这是受到多种影响的结果:(i) 世界价格下降,使2014年的进口价格比2013年降1.0%;(ii)由国家管理一些货物类别的调整价格程度 1.(教育服务、医疗服务)比去年低;(iii)粮食、食品价格低;(iv)货物服务源丰富,而总需求还没有完全恢复;(v) 期望通货膨胀比2013年有下降的趋向,特别是在美元/越南盾的汇率稳定,可以避免通货膨胀的影响。
2.4. Thu chi Ngân sách Nhà nước
2.4 国家财政预算支出
“Kinh tế phục hồi khiến thu Ngan sach Nha nước vượt dự toan cao, gop phần đang kể vao việc hoan thanh cac nhiệm vụ chi cho phat triển kinh tế - xa hội, an ninh, quốc phong va an sinh xa hội, đảm bảo bội chi Ngan sach Nha nước ở mức đa phe duyệt. Nguồn vượt thu đa giup xử ly một phần nợ ngan sach cac cấp va chuyển sang năm 2015 để thực hiện cải cach tiền lương theo Nghị quyết của Quốc hội.
引:经济的恢复使国家财政预算的收款超过预算,为完成经济-社会发展、安宁国防、安定社会支出的任务做出了不少的贡献,保证国家财政预算透支维持在已批阅的限度。超收资源已帮助处理各级财政预算的债务,并且在2015年可以根据国会的议决实现改革薪水问题。
Tổng thu ngân sách theo dự toán của Quốc hội năm 2014 vượt 10,3% so với dự toán, đạt khoảng 21,9%GDP (2013: vượt 1,5% dự toán và bằng 23%GDP). Thu tăng vượt dự toán chủ yếu nhờ đóng góp của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và một số khoản thu ngoài sản xuất kinh doanh như thu tiền sử dụng đất. Ngoài ra, các cơ quan thuế, hải quan đã có sự cải tiến vượt bậc để tăng thu Ngân sách Nhà nước như giảm số giờ thu thuế, tận thu qua cửa khẩu, xử lý nợ đọng thuế. Thu nội địa vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách (68%) và vượt dự toán 8,3% (2013: 4%) trong điều kiện sản xuất kinh doanh phục hồi; thu dầu thô vượt 17,5% dự toán mặc dù giá dầu thế giới giảm nhanh từ quý IV/2014 (2013: vượt 21,7%); thu từ xuất nhập khẩu vượt 12,6% (2013: giảm 22,3% so với dự toán). Tổng chi ngân sách theo dự toán của Quốc hội năm 2014 được kiểm soát hợp lý, tăng 5,4% so với dự toán (2013: vượt 11,3% dự toán). Trong đó, chi đầu tư phát triển vượt 24,9% so với dự toán (2013: vượt 55,2% dự toán); chi thường xuyên tăng 4,6% so với dự toán (2013: vượt 4,4% dự toán). Ngoài những khoản chi đã nằm trong dự toán, Quốc hội đã đồng ý để Chính phủ sử dụng nguồn tăng thu năm 2014 để ưu tiên trả nợ của các cấp ngân sách, thực hiện một số khoản chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước như chi cải cách tiền lương, đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội quan trọng ở địa phương, trả nợ hoàn thuế giá trị gia tăng...
根据国会的预算,2014年的财政预算总收将超过预算的10.3%,达GDP的21.9% (2013年:超过预算的1.5%,相当于GDP的23%)。总收超过预算主要是因为有一些企业有国外投资的资金,以及生产经营以外的一些收款如土地使用收款。另外,税务机关、海关也有很大的改进来增加国家财政预算收款,如减少收税时间、过关尽收、处理税债。内地收款的比重最高,占财政预算总收款的68%,并在经营恢复的条件下超过8.3%预算((2013: 4%) ;石油收款超过17.5%预算,虽然世界石油价格从2014年的第4 期就快速下降(2013: 超 21.7%); 进出口收款超12.6% (2013:比预算降22.3%)。国会2014年的财政预算总支出得到合理地控制,比预算涨5.4%(2013:比预算超11.3%)。其中,投资发展支出比预算超24.9%(2013:比预算超4.4%)。另外处于已预算好的支出款项,国会已同意让政府使用2014年的增加资源来优先还财政预算的债,按照国家财政预算法的规定进行实现一些支出款项如薪水改革支出、社会经济基础设施发展投资、还增值税债等等。
Do đó, mặc dù thu vượt dự toán nhưng mức bội chi Ngân sách Nhà nước vẫn được giữ như dự toán ở mức 224.000 tỷ đồng. Tỷ lệ bội chi so với GDP thực hiện là 5,7%GDP (2013: 6,6%GDP).
因此,虽然收款超过了预算,但是国家财政预算还是根据预算把透支金额为2,240,000亿越南盾。透支比率比GDP实现为GDP的5.7% (2013:GDP的 6.6%)。
2.5. Cán cân thanh toán
2.5 贸易差额
“Can can thanh toan tổng thể tiếp tục đạt thặng dư cao, chủ yếu do thặng dư can can vang lai, đặc biệt la can can hang hoa, can can vốn va tai chinh tiếp tục cải thiện đang kể.
引:总体清算差额继续达到高剩余,主要是往来差额剩余,特别是货物差额、资金及财政差额继续得到了较大的改善。
Cán cân thanh toán tổng thể năm 2014 thặng dư khoảng 8,4 tỷ USD, phần lớn đến từ thặng dư cán cân vãng lai, đặc biệt là cán cân hàng hóa, đồng thời, cán cân vốn và tài chính cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, đóng góp vào đà tăng mạnh của thặng dư cán cân thanh toán là kết quả ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá và giá trị đồng tiền của Chính phủ, nhờ đó t.nh trạng găm giữ ngoại tệ giảm mạnh, hệ thống ngân hàng mua được lượng lớn ngoại tệ từ nền kinh tế, qua đó giúp tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước.
2014年的总体贸易差额为84亿美元左右,大部分来自往来贸易差额,特别是货物差额,同时,资金及财政差额得到了较大的改善。但是,清算差额剩余的增加就是宏观经济的稳定、控制通货膨胀、稳定汇率及政府的货币币值,因此外币储蓄情况减少,银行系统通过经济方式购买到大量的外币,从而增加国家的外币储备。

图3 :越南清算差额,2010-2014
蓝柱:总体差额 紫线:往来差额
红线:贸易差额 桔线:资金及财政差额
Nguồn: Ngan hang Nha nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Cán cân vãng lai thặng dư 9,14 tỷ USD (4,6%GDP) chủ yếu nhờ cán cân hàng hóa thặng dư cao (khoảng 12,1 tỷ USD) và cán cân chuyển tiền vẫn thặng dư khá (9,6 tỷ USD). Cán cân dịch vụ thâm hụt 3,53 tỷ USD chủ yếu do chi dịch vụ tư vấn, vận tải và bảo hiểm tăng cao. Thâm hụt của cán cân thu nhập từ đầu tư tăng lên 9,06 tỷ USD xuất phát từ các nguyên nhân: thu từ đầu tư giảm nhẹ do lãi suất thế giới vẫn ở mức thấp, trong khi chi trả cổ tức của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng cao khi xuất khẩu của khu vực này tăng trưởng tốt. Cán cân chuyển tiền tiếp tục tăng trưởng theo đà phục hồi của kinh tế thế giới đạt mức thặng dư khá, trong đó chuyển tiền ròng tư nhân đạt 9,1 tỷ USD và chuyển tiền ròng của Chính phủ đạt 500 triệu USD.
往来差额剩余为91.4亿美元(GDP的4.6%),主要靠货物差额剩余高(大概121亿美元)和汇款差额也剩余比较好(96亿美元)。服务差额亏损35.3亿美元,主要是支出在zixun 服务、运输及保险增高。收入差额的亏损从投资增加到90.6亿美元,来自原因有:由世界利息低而减轻投资收款,其中企业股息支出有国外直接投资的资金(FDI) 增高,当该区域的出口增长好时。汇款差额跟着世界经济的恢复达到比较好的剩余持续增长,其中私人净汇款金额达91亿美元,政府的净汇款金额达5亿美元。
Cán cân vốn và tài chính thặng dư 5,8 tỷ USD, ngược với mức thâm hụt 283 triệu USD của năm 2013. Cơ cấu cán cân vốn tiếp tục duy trì tích cực, các luồng vốn dài hạn như FDI, vốn vay trung và dài hạn tiếp tục thặng dư cao và chiếm tỷ trọng lớn. Luồng vốn FDI đăng ký có xu hướng chuyển dịch sang lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo thay vì tập trung vào lĩnh vực bất động sản. Nhiều dự án lớn của Samsung, LG tiếp tục được triển khai, các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động tích cực trên thị trường chứng khoán và sự thành công của đợt phát hành trái phiếu Chính phủ ra nước ngoài với lượng dư mua ở mức cao.
资金及财政差额剩余58亿美元,跟2013年的2.83亿美元亏损金额反过来。资金差额机构继续积极的维持,长期资金如FDI,中及长期资金借款继续高剩余,并占高比重。登记FDI资金不再集中于房地产的领域而有转移加工工业、制造的趋向。三星,LG的很多大项目继续展开,国外投资者在证券市场上积极的活动,以及政府往国外发行债券得到高收买量的成功。
2.6. Diễn biến tài chính tiền tệ
2.6 货币财政演变
Diễn biến tiền tệ
货币演变
“Tổng phương tiện thanh toán giữ tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý năm thứ ba liên tiếp, tương đương với mức tăng của năm 2012-2013 và thấp hơn nhiều so với mức bình quân giai đoạn 2007-2010. Huy động vốn vẫn tăng trưởng tốt. Đầu tư cho nền kinh tế phục hồi đáng kể.
引:总清算工具在第三年持续处于合理的增长速度,相当于2012-2013阶段的增长程度,并比2007-2010阶段平均程度低。推动资金还是增长好。给经济的恢复投资力度比较大。
Tính đến cuối năm 2014, tổng phương tiện thanh toán (M2) tăng 17,7% so với cuối năm 2013. Tăng trưởng M2 có sự đóng góp đáng kể từ việc Ngân hàng Nhà nước mua được lượng ngoại tệ lớn bổ sung Quỹ dự trữ ngoại hối Nhà nước. Bên cạnh đó, sự cải thiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã thúc đẩy đầu tư của hệ thống ngân hàng vào nền kinh tế hồi phục năm thứ ba liên tiếp. Cho vay Chính phủ ròng cũng góp phần vào tăng trưởng M2.
预算到2014年底,总清算工具(M2)比2013年底涨17.1%。M2的增长是国家银行能大量购买外币来补充国家外汇储备基金的重要贡献。另外,生产经营活动的改善已促进银行系统对第三年的经济继续恢复的投资。政府净借款也为M2的增长做出贡献。

图4 :增长国币指标,2010-2014
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Huy động vốn của hệ thống ngân hàng vẫn tăng trưởng tốt Huy động vốn tăng 17,0% tính đến cuối năm 2014, mặc dù thấp hơn so với mức tăng năm 2012-2013 nhưng vẫn là mức tăng tốt ngay cả khi lãi suất huy động được điều chỉnh giảm, cho thấy kênh đầu tư gửi tiền tại hệ thống ngân hàng vẫn hấp dẫn, an toàn góp phần duy trì thanh khoản ổn định cho hệ thống các tổ chức tín dụng.
银行系统的推动资金还是增长好。推动资金预算到2014年底涨17.0%,虽然比2012-2013年的增长程度底,但是推动利息被调整下降,还算是好的增长程度,这样证明银行系统存款投资项目还是有吸引力、安全,为信用组织的系统维持稳定提供的清款。
Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng huy động vốn đã có sự dịch chuyển nhẹ từ ngoại tệ sang VND cho thấy niềm tin của người dân vào tiền đồng và điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước ngày càng được củng cố. Cụ thể: (i) Tính đến cuối năm 2014, tỷ trọng huy động vốn VND và ngoại tệ lần lượt là 87,6% và 12,4% (năm 2013: 85,9% và 14,1%); (ii) Huy động vốn VND và ngoại tệ lần lượt tăng 19,2% và 3,1% (năm 2013 tăng tương ứng 20,6% và 15,7%). Do huy động vốn bằng VND vẫn duy trì mức tăng cao trong khi tăng trưởng huy động vốn ngoại tệ thấp hơn nên tình trạng đô-la hóa trên góc độ tiền gửi ngày càng giảm, tỷ lệ huy động vốn ngoại tệ trên tổng phương tiện thanh toán (FCD/M2) giảm từ 12,5% năm 2013 xuống còn 10,9% tính đến cuối năm 2014 và giảm mạnh so với mức bình quân 19,1% trong giai đoạn 2007-2011.
推动资金的机构及增长速度从外币转到越南币已有轻轻的转移,这样证明人民对越南币及国家银行的货币管理政策越来越得到巩固。具体有:(i)预算到2014年底,越南盾推动资金及外币的比重相应为87.6%和12.4%( 2013年: 85.9%和14.1%); (ii) 越南盾推动资金及外币陆续增加为19.2%和3.1% (2013年相应增加 为 20.6%和15.7%)。由于越南盾的推动资金还是维持在高程度,而外币推动资金底,所以美元化存款的情况越来越下降,清算工具的外币推动资金比率(FCD/M2)从2013年的12.5%减到2014年的10.9%,并比2007-2011阶段19.1%的平均程度快速下降。
Tỷ trọng huy động vốn của nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước giảm nhẹ, nhóm tổ chức tín dụng khác1 tăng nhẹ, cụ thể: Huy động vốn của nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long và Ngân hàng Chính sách Xã hội) chiếm tỷ trọng 43,1% tổng mức huy động vốn toàn hệ thống (năm 2013: 43,1%); Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long và Ngân hàng Chính sách Xã hội chiếm 1,4% (năm 2013: 1,5%); nhóm các tổ chức tín dụng khác chiếm 55,5% (năm 2013: 55,4%).
国家商业银行组推动资金的比重减轻,其他信用组织微涨,具体有:国家商业银行推动资金(不含九龙江平原家发展银行及社会政策银行)占全系统总推动资金的比重为43.1%(2013年: 43.1%);九龙江平原家发展银行及社会政策银行占1.4%(2013年: 1.5%);其他信用组织占55.5%(2013年: 55.4%)。

图5:增长推动资金,2010-2014同期比的%变化
Vốn ngân hàng đầu tư vào nền kinh tế cao hơn so với năm 2013 cả về tốc độ và quy mô, cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển đổi theo hướng tập trung vào các lĩnh vực, ngành kinh tế quan trọng và lĩnh vực rủi ro thấp; tín dụng trung – dài hạn tăng trưởng cao nhất trong ba năm trở lại đây
银行投资经济的资金的速度及规模比2013年高,信用机构继续以集中方向向各个领域、重要经纪行业以及底风险领域转移;最近3年,中-长期的信用达到最高的增长程度。
1 Gồm ngân hàng thương mại cổ phần, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,Quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài,ngân hàng thương mại liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
1.包括股份商业银行、非银行信用组织、人民信用基金、100%国外资金商业银行、联营商业银行、国外银行支行。
Phù hợp với xu hướng hồi phục của nền kinh tế, đầu tư cho nền kinh tế tính đến cuối năm 2014 tăng 13,8% so với cuối năm 2013 và phù hợp với nhu cầu, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế, không gây áp lực lên lạm phát. Đồng thời, các tổ chức tín dụng tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế như nông nghiệp, nông thôn; xuất nhập khẩu;... Tỷ lệ đầu tư bằng ngoại tệ trên tổng phương tiện thanh toán giảm từ 10,5% năm 2013 xuống 9,5% năm 2014 và thấp hơn nhiều so với mức bình quân 16,4% giai đoạn 2008-2012, phù hợp với chủ trương chuyển từ quan hệ tiền gửi-cho vay bằng ngoại tệ sang quan hệ mua-bán ngoại tệ nhằm đẩy lùi tình trạng đô-la hóa trong nền kinh tế, nâng cao giá trị của tiền đồng.
符合于经济恢复的趋向,到2014年底为止,投资经济比2013年底涨13.8%,并符合经济的需求、吸收资金的能力,不给通货膨胀加压力。同时,各个信用组织加强投资到经济的各个重要领域如:农业、农村;进出口;…在清算工具总方面上用外币投资的比例从2013年的10.5%降到2014年的9.5%,并且比2008-2012阶段平均程度的16.4% 低,符合于从用外币作为存款-借给关系转成买卖外币关系的主张,为了推开经济美元化情况,提高货币的币值。
Cơ cấu đầu tư cho nền kinh tế có xu hướng giảm nhẹ đối với khối ngân hàng thương mại Nhà nước và tăng nhẹ đối với khối tổ chức tín dụng khác: Dư nợ đầu tư của nhóm các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long và Ngân hàng Chính sách Xã hội) tính đến cuối năm 2014 chiếm 46,8% tổng dư nợ đầu tư toàn nền kinh tế (năm 2013: 46,8%); Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long và Ngân hàng Chính sách Xã hội chiếm 4,1% (4,3%); nhóm các tổ chức tín dụng khác chiếm 49,1% (48,9%).
投资经济机构对国家商业银行组有减轻的趋向及对其他信用组织有轻微的增加:国家商业银行的余债投资(不包括九龙江平原家发展银行及社会政策银行)预算到2014年占全经济余债的46.8% (2013年:46.8%);九龙江平原家发展银行及社会政策银行占4.1% (4.3%);其他信用组织占49.1% (48.9%)。

Đồ thị 6: Tỷ trọng huy động vốn theo khốingân hàng năm 2014
图6:2014年按银行集团筹集资金的比例
Đồ thị 7: Tỷ trọng đầu tư cho nền kinh tế theo khối ngân hàng năm 2014
图7:2014年按银行业划分的经济投资比例
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Để đa dạng hóa danh mục đầu tư, bên cạnh việc tăng cường đầu tư cho nền kinh tế, các tổ chức tín dụng cũng tăng đáng kể đầu tư vào trái phiếu Chính phủ. Tốc độ tăng trưởng của khoản mục cho vay Chính phủ (ròng) của toàn hệ thống ngân hàng năm 2014 đạt 30,4% (đóng góp 2,8 điểm phần trăm vào mức tăng M2), cao hơn so với mức tăng 24,8% của năm 2013 (đóng góp 2,2 điểm phần trăm vào mức tăng M2).
为了多样化投资项目,除了加强投资在经济上以外,信用组织对政府的债票投资也增加。2014年银行全系统给政府借款(净)的增长速度达30.4%(为M2增加程度提供2.8%),比2013年的24.8%高(为M2增加程度提供2.2%)。

图8:增长经济的投资,2010-2014同期比%变化
Nguồn: Ngan hang Nha nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Diễn biến lãi suất
利息演变
"Mặt bằng lãi suất thị trường tiếp tục xu hướng giảm.
引:利息市场平面继续下降的趋向
Lãi suất đồng Việt Nam
越南盾的利息
Ngay từ đầu năm, Ngân hàng Nhà nước đã định hướng điều hành giảm lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, đặc biệt là lạm phát và tỷ giá, góp phần tích cực hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh. Theo đó, trong điều kiện lạm phát ổn định ở mức thấp, thanh khoản dồi dào, các tổ chức tín dụng đã tiếp tục giảm lãi suất huy động và cho vay, nhất là lãi suất huy động đối với các kỳ hạn ngắn, nhiều ngân hàng áp dụng lãi suất huy động thấp hơn mức trần quy định của Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất huy động kỳ hạn ngắn giảm nhanh đã giúp cho đường cong lãi suất thể hiện rõ nét, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng huy động được nguồn vốn kỳ hạn dài và ổn định hơn, giảm chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ, giúp phân bổ vốn hiệu quả hơn. Thị trường tiền tệ ổn định, tính kỷ luật được tăng cường và không có hiện tượng sử dụng lãi suất để cạnh tranh không lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng. Cụ thể, lãi suất huy động giảm khoảng 1,5-2%/năm, lãi suất cho vay giảm khoảng 2%/năm, đưa mặt bằng lãi suất trở về mức thấp hơn giai đoạn 2005-2006 là giai đoạn kinh tế vĩ mô ổn định.
从年初,国家银行已定向管理,降底利息符合于宏观经济的演变,特别是通货膨胀及汇率,为生产经营提供积极的辅助及度过困难。在通货膨胀稳定处于低程度、清款丰富的条件下,各个信用组织继续减少推动利息及借款利息,特别是短期限的推动利息,很多银行采用推动利息比国家银行所规定的程度低。短期限的推动资金快速下降,使得利息的曲线表现清晰,为信用组织创造推动长期限、更稳定的条件,减少有财产及欠账财产期限误差,使资金分布更有效。货币市场稳定,加强纪律性及各个信用组织之间不使用利息来进行不健康的竞争。具体:推动资金大约降1.5%-2%/年;借款利息降2%/年;把利息的平面回到2005-2006阶段,也是宏观经济稳定的阶段。
Đến cuối năm 2014, lãi suất huy động phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5-5,5%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng là 5,7-6,7%/năm, kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 6,7-7,3%/năm. Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 7-9%/năm đối với cho vay ngắn hạn, 9,5-11%/năm đối với cho vay trung và dài hạn; các doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, hoạt động hiệu quả, phương án kinh doanh khả thi, lãi suất cho vay chỉ từ 5-6%/năm.
到了2014年年底,无期限存款及一个月以下期限的推动利息普遍在0.8-1%/年,1个月到6个月期限为5-5.5%/年,6个月到12个月期限为5.7-6.7%,12个月以上期限为6.7-7.3%/年。对于短期借款,利息普遍在7-9%/年,中及长期借款为9.5-11%/年;企业的财政情况健康、明白、有效、经营方案可施,借款利息只要5-6%/年。

图9 : 2010-2014存款及借款利息
桔线:推动越南盾 棕线:越南盾借款
绿点虚线:推动美元 蓝虚线:美元借款
Lãi suất đồng
USD美元的利息
Lãi suất USD diễn biến phù hợp với chủ trương của Chính phủ và định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước về chống đô-la hóa trong nền kinh tế, hạn chế tình trạng găm giữ ngoại tệ, hỗ trợ ổn định tỷ giá và thị trường ngoại tệ. Đến cuối năm 2014, mặt bằng lãi suất huy động phổ biến bằng mức trần do Ngân hàng Nhà nước quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 0,75%/ năm đối với tiền gửi của dân cư; lãi suất cho vay phổ biến ở mức 3-7%/năm, trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn 3-6%/năm, 5,5-7%/năm đối với cho vay trung và dài hạn.
美元利息的演变符合政府的主张及国家银行防止经济美元化的定向管理,限制储蓄美元情况,辅助稳定汇率及外币市场。到2014年,普遍推动利息平面跟国家银行规定的最高价限度一样,组织的存款为0.25%/年、民居的存款为0.75%;借款利息普遍于3-7%/年,其中短期借款利息为3-6%/年,中长期借款为5.5%-7%。
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng
联银货币市场
"Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục ổn định ở mức thấp, quy mô giao dịch tăng mạnh
引:联银的利息继续稳定在低状态,交易规模涨高。
Thị trường liên ngân hàng tăng mạnh về quy mô giao dịch Năm 2014, tổng doanh số cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt 5.963 nghìn tỷ đồng, tăng 1.367 nghìn tỷ đồng (tương đương tăng 30%) so với năm 2013. Quy mô giao dịch liên ngân hàng bằng USD cũng tăng đáng kể, với tổng doanh số cho vay, gửi tiền trên thị trường liên ngân hàng bằng USD quy đổi VND đạt 3.674 nghìn tỷ đồng, tăng 709 nghìn tỷ đồng (tương đương tăng 24%) so với năm 2013. So với hoạt động cho vay, gửi tiền, hoạt động mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kém sôi động với doanh số bằng VND đạt khoảng 110 nghìn tỷ đồng.
联银市场2014年的交易规模涨高。2014年,联银市场上的借款、存款总金额达59,630,000亿越南盾,比2013年涨13,670,000亿越南盾(相当于涨30%)。联银美元交易规模也增加了不少,根据借款的总金额,在联银市场上用美元借款换成越南盾达36,740,000亿越南盾,比2013年涨7,090,000亿越南盾(相当于涨24%)。借款、存款活动,信用组织及国外银行支行之间有期限购买有价值证件的活动达到1,100,000亿越南盾。
Xét theo kỳ hạn, các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng năm 2014 phát sinh chủ yếu ở các kỳ hạn dưới 1 tháng, trong đó tập trung nhiều vào kỳ hạn qua đêm, 1 tuần. Doanh số giao dịch qua đêm bằng VND cả năm đạt 2.312 nghìn tỷ đồng, bằng USD quy đổi VND đạt 1.836 nghìn tỷ đồng, lần lượt chiếm 39% và 50% so với tổng doanh số giao dịch cả năm. Doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tăng cao phản ánh vai trò người cho vay cuối cùng của Ngân hàng Nhà nước đã được nâng lên.
根据期限,联银市场上2014年的各个交易主要发生在1个月以下的期限,其中大部分集中于过夜、一周的期限。全年的过夜交易金额达23,120,000亿越南盾,美元换成越南盾达18,360,000亿越南盾,占全年的总交易金额相应为39%及50%。联银市场上的交易金额增高,反映了国家银行的最后借款者已得到提高。
Lãi suất liên ngân hàng tiếp tục ổn định ở mức thấp
联银的利息继续稳定在低程度

图10 :越南国家银行
桔实线:隔夜 棕虚线:1周 蓝实线:两周
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Năm 2014, mặt bằng lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tiếp tục duy trì ở mức thấp trong bối cảnh thanh khoản của hệ thống tương đối dồi dào. Tính bình quân cả năm, lãi suất kỳ hạn qua đêm giữ ở mức 2,57%/năm, giảm 0,31%/năm so với năm 2013, lãi suất kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt có mức giảm 0,39%/năm và 0,55%/năm. Lãi suất trong năm 2014 cũng có xu hướng ổn định hơn năm 2013. Mức chênh lệch lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất năm 2014 là 2,42%/năm, thấp hơn so với mức 2,95%/năm của năm 2013, cho thấy sự ổn định trên thị trường.
2014年,在系统的清款背景比较丰富下,联银市场上的利息平面继续维持在低程度。全年平均计算下来,过夜期限利息为2.57%/年,比2013年降0.31%/年,一周及两周期限的利息下降相应为0.39%/年及0.55%/年。2014年的利息趋向比2013年要稳定。月中旬的平均利息期限相差最高,2014年的最低月份为2.42%,比2013年的2.95%低,这样可以看出来市场的稳定。
Diễn biến thị trường ngoại hối
外汇市场的演变
"Thị trường ngoại hối tương đối ổn định.
引:外汇市场比较稳定
Trong năm 2014, tỷ giá USD/VND về cơ bản ổn định, tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăng 1%, tỷ giá liên ngân hàng và tỷ giá niêm yết của ngân hàng thương mại tăng khoảng 1,4% so với cuối năm 2013, nằm trong phạm vi định hướng tăng 1-2% của Ngân hàng Nhà nước từ đầu năm. Thị trường ngoại tệ hoạt động hiệu quả, thông suốt.
2914年,美元/越南盾的汇率基本稳定,联银平均汇率涨1%,联银汇率及商业银行的挂牌汇率及联银汇率比2013年涨1.4%,处于国家银行从年初已定下的定向范围,涨1-2%。外币市场活动畅通、有效。
Doanh số mua bán ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng và khách hàng cũng như doanh số mua bán ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng đều tăng so với năm 2013. Nhu cầu mua bán ngoại tệ hợp pháp của người dân được các tổ chức tín dụng đáp ứng đầy đủ, kịp thời. Giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng chủ yếu vẫn là giao dịch giao ngay, tuy nhiên tỷ trọng giảm so với năm 2013 (từ khoảng 76% xuống 71%). Nhờ các giải pháp đồng bộ của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá ổn định, doanh nghiệp và người dân liên tục bán ngoại tệ cho hệ thống ngân hàng, qua đó, Ngân hàng Nhà nước mua ngoại tệ nâng quy mô dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng lên mức kỷ lục, góp phần củng cố niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, tạo điều kiện cho sự ổn định của thị trường ngoại tệ.
信用组织及客户的外币买卖金额跟联银市场外币买卖金额比2013年都涨。人民的合法买卖外币需求得到充足、及时的应答。联银外币市场上的交易主要还是立即交易,虽然比重比2013年下降(从76%降到71%)。由于有国家银行的同步解决方法,所以汇率稳定,企业及人民不停把外币卖给银行,通过这样,国家银行就把外币买回来,将国家的外汇储备提高到最高的程度,并巩固国外投资者对宏观经济稳定的信心,为外币市场创造稳定的条件。

图11:2014年美元/越南盾汇率的演变
联银的平均汇率 Vietcom bank挂牌汇率
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Nhìn chung, tỷ giá và thị trường ngoại tệ ổn định là sự kết hợp của nhiều nguyên nhân: (i) Kinh tế vĩ mô ổn định; (ii) Nguồn cung ngoại tệ dồi dào từ cán cân vãng lai thặng dư kỷ lục, các luồng vốn ròng (FDI, vay trả nợ nước ngoài) tiếp tục thặng dư ổn định, trong khi đầu tư và cầu ngoại tệ ở mức thấp; (iii) Ngân hàng Nhà nước điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt, phối hợp đồng bộ nhiều biện pháp, công cụ chính sách để ổn định tỷ giá và thị trường ngoại tệ.
总的来说,汇率及外币市场稳定是多原因的结合:(i)宏观经济稳定;(ii)从往来差额的记录剩余而提供外币的来源丰富,净资金来源(FDI, 或借国外的债)继续稳定剩余,而投资及外币需求低;(iii)国家银行主动、灵活地管理汇率,并同步配合很多办法、政策工具来稳定汇率及外币市场。
Diễn biến giá vàng
黄金的演变
"Giá vàng trong nước nhìn chung biến động cùng xu hướng với giá vàng thế giới nhưng mức điều chỉnh tăng giảm ít hơn so với biến động của giá vàng thế giới.
引:国内黄金价格的变动趋向是跟着世界黄金价格变动,但是涨跌调整程度比世界黄金价格低。
Giá vàng trong nước nhìn chung biến động cùng xu hướng với giá vàng thế giới nhưng mức điều chỉnh tăng giảm ít hơn so với biến động của giá vàng thế giới. Tại thời điểm cuối năm, giá vàng trong nước ở quanh mức 35,00/35,15 triệu đồng/lượng, tăng khoảng 180-260 nghìn đồng/lượng, tương đương tăng khoảng 0,75% so với đầu năm 2014.
国内黄金价格的变动趋向是跟着世界黄金价格变动,但是涨跌调整程度比世界黄金价格低。年底的时候,国内的黄金价格为35.00/35.15兆越南盾/量,涨18-26万越南盾/量,相当于比2014年涨0.75%。
Thị trường chứng khoán
证券市场
"Thị trường chứng khoán phục hồi sôi động, thanh khoản tăng mạnh.
引:证券市场恢复得很活跃,清款率涨高。
Thị trường chứng khoán trong năm 2014 sôi động hơn đáng kể so với năm 2013 với thanh khoản thị trường tăng mạnh, phản ánh sự lạc quan, tin tưởng của nhà đầu tư vào triển vọng của nền kinh tế. So với cuối năm 2013, chỉ số VN-Index tăng 6,6% lên mức 533,37 điểm, HNXIndex tăng 19,6% lên 81,14 điểm. Quy mô thị trường tăng mạnh, giá trị vốn hóa lên đến 1.157 nghìn tỷ đồng, tăng 22,0% so với cùng kỳ, tương đương 29,4%GDP. Giá trị giao dịch bình quân tăng: trên sàn HSX đạt khoảng 2.177 tỷ đồng/phiên, tăng 105,8% so với cuối năm 2013; trên sàn HNX đạt khoảng 810 tỷ đồng/phiên, tăng 146,3% so với cuối năm 2013. Trên thị trường trái phiếu sơ cấp, đấu thầu trái phiếu Chính phủ diễn ra sôi động, quy mô thị trường tăng cao, lãi suất giảm, kỳ hạn bình quân được kéo dài và nhà đầu tư chủ yếu là các ngân hàng thương mại.
2014年的证券市场比2013年要活跃,市场的清款涨高,反映了投资者对经济展望的乐观及信心。和2013年比起而言,VN-Index指数涨6.6%,相应533.37分,HNXIndex涨19.6%,相应81.14分。市场的规模涨高,资金化价值达到11,570,000亿越南盾,比同期涨22.0%,相当于GDP的29.4%。平均交易价值涨:HSX平台达21,770亿越南盾/场,比2013年涨105.8%;HNX平台达8100亿越南盾/场,比2013年涨146.3%。在初级债票市场上,政府的债票投标活动很活跃,市场规模涨高,利息下降,平均期限延长,投资者主要是商业银行。
2.7. Hoạt động của các tổ chức tín dụng
2.7 信用组织的活动
"Các tổ chức tín dụng tuân thủ quy định của pháp luật và nỗ lực cải thiện các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng. Hệ số sinh lời trong hoạt động ngân hàng cải thiện hơn so với năm 2013, rủi ro thanh khoản tiếp tục được kiểm soát, rủi ro tín dụng có chiều hướng giảm.
引:信用组织遵守法律的规定,并努力改善银行活动的安全保证比率。银行生利息的指数比2013年好,清款的风险继续得到控制,信用风险有下降的趋向。
Tính đến cuối năm 2014, hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm 47 ngân hàng thương mại, 01 Ngân hàng Chính sách xã hội, 01 Ngân hàng Phát triển; 47 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 28 tổ chức tín dụng phi ngân hàng, 01 Ngân hàng Hợp tác xã, 1.145 Quỹ Tín dụng nhân dân và 03 tổ chức tài chính vi mô. Tiếp tục triển khai Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”, các ngân hàng nỗ lực nâng cao năng lực tài chính cũng như năng lực quản trị, điều hành và các chỉ tiêu về đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng. Rủi ro thanh khoản của hệ thống tính đến cuối năm 2014 tiếp tục được kiểm soát tốt. Kinh tế dần phục hồi cùng với việc đẩy mạnh các giải pháp tái cơ cấu, xử lý nợ xấu đã giúp rủi ro tín dụng có chiều hướng giảm, nợ xấu toàn hệ thống đã được kiềm chế và xử lý một khối lượng đáng kể.
计算到2014年年底,越南的信用组织系统包括47家外国商业银行、28家非银行信用组织、1个合作社银行、1145个人民信用基金及3个微观财政组织。持续展开“重新安排2011-2015阶段的信用组织”提案,各个银行都努力提高财政能力以及管理能力、保证银行活动安全的指标。系统清款的风险计算到2014年年底继续得到良好的控制。经济逐渐恢复,促进重新安排、处理烂账的解决办法已帮助信用的风险下降,全系统不良的债务已得到控制,并已处理了不少的数量。
Biểu 1: Hệ thống các tổ chức tín dụng của Việt Nam(đến 31/12/2014)
表1 :越南信用组织的系统(至2014年12月31日)
| STT 次序 | Loại hình 类型 | 2013 | 2014 |
|---|---|---|---|
| 1 | Ngân hàng thương mại Nhà nước(*) | 国家商业银行(*) | 5 | 5 |
| 2 | Ngân hàng Chính sách X. hội | 社会政策银行 | 1 | 1 |
| 3 | Ngân hàng Phát triển | 发展银行 | 1 | 1 |
| 4 | Ngân hàng thương mại cổ phần | 股份商业银行 | 33 | 33 |
| 5 | Ngân hàng liên doanh | 联营银行 | 4 | 4 |
| 6 | Ngân hàng 100% vốn nước ngoài | 100%国外国资金银行 | 5 | 5 |
| 7 | Chi nhánh ngân hàng nước ngoài | 外国银行支行 | 53 | 47 |
| 8 | Tổ chức tín dụng phi ngân hàng | 非银行信用组织 | 29 | 28 |
| 9 | Gồm: Công ty tài chính | 包括:财政公司 | 17 | 17 |
| 10 | Cong ty cho thue tài chinh | 财政出租公司 | 12 | 11 |
| 11 | Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam | 越南合作社银行 | 1 | 1 |
| 12 | Quỹ tín dụng nhân dân | 人民信用基金 | 1.144 | 1.145 |
| 13 | Tổ chức tài chính vi mô | 小规划财政组织 | 2 | 3 |
Nguồn: Ngan hang Nha nước Việt Nam
来源:越南国家银行
(*) - Bao gồm cả cac ngan hang thương mại cổ phần do Nha nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
(*) – 包括由国家掌握50%以上的注册资金的股份商业银行。
Các tổ chức tín dụng nỗ lực cải thiện các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng. Hệ số sinh lời trong hoạt động ngân hàng của toàn hệ thống cải thiện hơn so với năm 2013
信用组织努力改善银行活动的安全保证比率。银行发生利息的指数比2013年好。
Tính đến cuối năm 2014, tổng vốn điều lệ toàn hệ thống là 435,65 nghìn tỷ đồng, tăng 3,3% so với cuối năm 2013, và là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2010-2014. Điều này phần nào phản ánh sự thận trọng trong chiến lược tăng vốn của một số ngân hàng thương mại khi điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Vốn tự có toàn hệ thống đạt 496,57 nghìn tỷ đồng, tăng 4,4% so với năm 2013. Tổng tài sản của hệ thống tiếp tục tăng khá, đến cuối tháng 12/2014 đạt 6.514,9 nghìn tỷ đồng, tăng 12,2% so với cuối năm 2013.
计算到2014年年底,全系统的总注册资金为435,650,000亿越南盾,比2013年涨3.3%,并为2010-2014阶段的最低增加程度。这个问题已反映了一些商业银行的战略在经济条件还困难的条件下是非常谨慎的。全系统的现有资金达496,570,000亿越南盾,比2013年涨4.4%。系统的总财产继续良好增加,到2014年12月达65,149,000亿越南盾,比2013年涨12.2%。
Biểu 2: Tài sản và vốn của tổ chức tín dụng
表2 :信用组织的财产及资金
| Tổng tài sản có 总财产有 | Vốn tự có 现有资金 | Vốn điều lệ 注册资金 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ đồng 亿越南盾 | ± % | Tỷ đồng 亿越南盾 | ± % | Tỷ đồng 亿越南盾 | ± % | |
| NHTM Nhà nước 国家商业银行 | 2,876,174 2876174 0 | 14.82 | 169,696 1696960 | 1.87 | 134,206 1342060 | 4.77 |
| NHTM cổ phần 股份商业银行 | 2,780,976 27809760 | 13.10 | 203,154 2031540 | 5.71 | 191,115 1911150 | 1.10 |
| Ngân hàng liên doanh, nước ngoài 联营、外国银行 | 701,986 701986 0 | -0.42 | 106,004 1060040 | 5.76 | 86,625 866250 | 6.25 |
| Công ty tài chính, cho thuê tài chính 财政、财政出租公司 | 68,673 68673 0 | 4.94 | 15,208 152080 | 4.71 | 18,873 188730 | 0.28 |
| TCTD hợp tác 财政信用合作 | 87,090 870900 | 20.69 | 2,510 25100 | 8.39 | 4,831 48310 | 12.94 |
| Toàn hệ thống 全系统 | 6,514,900 65149000 | 12.2 | 496,573 4965730 | 4.36 | 435,649 4356490 | 3.29 |
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Biểu 3: Một số chỉ tiêu hoạt động của tổ chức tín dụng2
表3 :信用组织的一些活动指标2
dụng2 Đơn vị: %
信用2 单位: %
| ROA3 | ROE | Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 最少资金安全比例 | Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn 短期资金借中长期限比例 | |
|---|---|---|---|---|
| NHTM Nhà nước 国家商业银行 | 0.59 | 8.20 | 9.40 | 25.02 |
| NHTM cổ phần 股份商业银行 | 0.46 | 5.60 | 12.07 | 21.35 |
| Ngân hàng liên doanh, nước ngoài 外国联营银行 | 0.71 | 4.29 | 30.78 | -4.45 |
| Công ty tài chính, cho thuê tài chính 财政、财政出租公司 | 2.77 | 10.56 | 29.33 | 4.90 |
| Tổ chức tín dụng hợp tác 合作信用组织 | 0.44 | 3.37 | 29.91 | 11.51 |
| Toàn hệ thống 全系统 | 0.57 | 6.43 | 12.75 | 20.15 |
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
2 Số liệu công bố theo Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011của Ngân hàng Nhà nước.
2.根据国家银行2011年11月11日第35/2011/TT-NHNN号通知公布的数据
3 ROA, ROE là số liệu năm 2014 (Báo cáo tài chính); đã loại bỏ các tổ chứctín dụng có vốn chủ sở hữu âm, không bao gồm số liệu của Quỹ tín dụngnhân dân.
3.ROA、ROE是2014年的数据(财政报告);已消除零以下所有资金的信用组织,不包括人民信用基金的数据。
Trong bối cảnh hoạt động sản xuất trong nước vẫn còn khó khăn và các tổ chức tín dụng tiếp tục đẩy mạnh quá trình xử lý nợ xấu, các chỉ tiêu tài chính của toàn hệ thống như khả năng sinh lời của tài sản có (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) cải thiện qua các tháng năm 2014 nhưng ở mức thấp. Tính đến cuối năm 2014, ROA và ROE của toàn hệ thống lần lượt là 0,6% và 6,4%, chỉ tăng nhẹ so với năm 2013 (năm 2013 lần lượt là 0,5% và 5,6%). Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) ở mức 12,8% cuối tháng 12/2014, giảm nhẹ so với mức 13,3% cuối năm 2013, tuy nhiên vẫn nằm trong ngưỡng an toàn. Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của toàn hệ thống tính đến cuối tháng 12/2014 là 20,2% tăng so với mức 17,4% cuối năm 2013 nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của Ngân hàng Nhà nước.
在国内的生产活动情况还困难及各个信用组织继续促进处理不良好债务的过程,全系统的财政指标如资产收益率(ROA)及净资产收益率(ROE)慢慢的通过2014年的每一个月而得到改善,但是还是低。计算到2014年年底,全系统的ROA及 ROE相应为0.6%及6.4%,比2013年稍微增高(2013年相应为0.5%及5.6%)。风险资本(CAR)于2014年12月为12.8%,比2013年年底的13.3%减轻,但是还是处于安全范围。全系统的短期资金比例借给中长期限计算到2014年12月底为20.2%,比2013年年底的17.4%增高,但是还是处于国家银行允许的范围。
Rủi ro thanh khoản hệ thống tiếp tục được kiểm soát, rủi ro tín dụng có chiều hướng giảm
系统清款风险持续得到控制,信用风险有下降趋势
Rủi ro tín dụng: Nợ xấu toàn hệ thống được kiềm chế và xử lý một khối lượng đáng kể. Theo báo cáo của các tổ chức tín dụng, tính đến hết tháng 12/2014, tổng nợ xấu nội bảng là 145,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,3% tổng dư nợ, giảm so với mức 3,6% cuối năm 2013. Việc áp dụng Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước từ ngày 01/6/2014 giúp cho tỷ lệ nợ xấu được phản ánh chính xác, minh bạch hơn, theo đó tỷ lệ nợ xấu có tăng mạnh trong tháng 6/2014 nhưng sau đó có xu hướng giảm liên tiếp. Điều này cho thấy chất lượng tín dụng đang có chiều hướng được cải thiện với những nỗ lực của từng tổ chức tín dụng nói riêng, hệ thống ngân hàng và toàn nền kinh tế nói chung.
信用风险:全系统的不良债务得到控制以及处理。根据信用组织的报告,计算到2014年12月为止,总不良的债务为1452亿越南盾,占总余债的3.3%,比2013年降3.6% 。国家银行从2014年6月1日开始采用2013年1月21日第02/2013/TT-NHNN号通知把不良债务反映得更正确、更明白,2014年6月,不良债务比例增高,但是后来又连续下降。这样证明,在信用组织、银行系统、全经济的努力下,信用质量正在有改善的趋向。
Rủi ro thanh khoản: Trong năm 2014, tình hình thanh khoản của các tổ chức tín dụng tiếp tục ổn định và củng cố, các chỉ tiêu phản ánh khả năng chi trả đều được cải thiện rõ rệt. Cụ thể: tỷ lệ an toàn vốn luôn đạt mức cao hơn mức quy định của pháp luật (không dưới 9%); tỷ lệ tín dụng/huy động vốn có xu hướng giảm nhờ tín dụng tăng trưởng chậm lại và ở mức hợp lý, trong khi nguồn vốn huy động tiếp tục tăng khá cao; tỷ lệ khả năng thanh toán tức thời gia tăng và hầu hết các tổ chức tín dụng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định; nguồn vốn chuyển dịch theo hướng ổn định hơn.
清款的风险:2014年,信用组织情况持续得到稳定及巩固,各个指标反映了支付能力的明显改善。具体:资金安全比例比法律规定的程度高(不低于9%);因为信用增长缓慢及合理,所以信用比例/推动资金有下降的趋向,而推动资金来源继续增高;及时清算能力比例增加,大部分信用组织都能根据规定满足支付能力比例的要求;资金随着更稳定方向转移。
Phần II–Điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
第二部分-越南国家银行的管理
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 14/01/2014, theo đó đặt mục tiêu, nhiệm vụ ngành ngân hàng năm 2014 là “Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, bảo đảm thanh khoản của các tổ chức tín dụng và nền kinh tế. Năm 2014, định hướng tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 16- 18%, tín dụng tăng khoảng 12-14%, có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế. Tổ chức thực hiện các giải pháp về tiền tệ, hoạt động ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất để góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. Triển khai đồng bộ các giải pháp về hoàn thiện thể chế, thanh tra, kiểm tra, giám sát để bảo đảm hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng an toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật; tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu nhằm nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng”.
实现政府指导的2014年1月2日第01/NQ-CP号议决,国家银行总裁已颁发2014年1月14日第01/CT-NHNN号指示,从而定下银行行业的目标、任务为 “主动、灵活地管理货币政策,按照所提出的目标,跟财政政策紧密配合来控制通货膨胀,稳定宏观经济,辅助、合理地增长经济,保证信用组织及经济的清款。2014年,定向总清算工具涨16- 18%左右,信用涨12-14%左右,并根据演变、实际情况适当调整。组织实现货币措施,银行的活动为企业、公社、户民的接触资金创造顺利条件来克服困难,促进发展生产经营。同步展开完善体制、清查、检查、监督的解决办法来保证信用组织系统活动的安全,遵守法律的规定,继续同步展开信用组织系统的重新安排措施,并处理不良债务来提高管理能力及信用组织活动的效果。
1. Điều hành chính sách tiền tệ Điều chỉnh lãi suất điều hành theo hướng giảm dần
1. 管理货币政策、以下降的趋向调整管理利息
"Chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng khoảng 12-14% và tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 16-18%.
引:货币政策主动、灵活,为了促进信用增长12-14%左右,总清算工具涨16-18%。
Năm 2014, điều hành chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục được thực hiện chủ động, linh hoạt để đạt được mục tiêu giảm lãi suất nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo duy trì chênh lệch hợp lý giữa lãi suất VND và lãi suất USD, qua đó góp phần hỗ trợ cho ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối, đảm bảo kiểm soát lạm phát. Việc điều chỉnh giảm các mức lãi suất chính sách được thực hiện với liều lượng và vào thời điểm hợp lý.
2014年,国家银行的利息政策管理继续主动、灵活地进行,为了达到减少利息的目标来克服生产经营的困难,但是还是保持合理越南盾及美元相差的利息,通过这样,辅助稳定汇率及外汇的市场,保证控制通货膨胀。调整减少政策利息的工作将在合理的时间及适当的程度来进行。
Cụ thể: Ngân hàng Nhà nước giảm các mức lãi suất điều hành (lãi suất tái cấp vốn giảm từ 7%/năm xuống 6,5%/năm, lãi suất tái chiết khấu giảm từ 5%/năm xuống 4,5%/năm, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng giảm từ 8%/ năm xuống 7,5%/năm); giảm trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng từ 1,2%/năm xuống 1%/năm (từ ngày 18/3/2014); giảm 2 lần trần lãi suất huy động bằng VND đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng từ 7%/năm xuống 6%/năm (ngày 18/3/2014) và xuống 5,5%/năm (ngày 29/10/2014); giảm trần lãi suất tiền gửi USD của cá nhân từ 1,25%/năm xuống 1%/năm từ ngày 18/3/2014 và giảm tiếp xuống 0,75%/năm từ ngày 29/10/2014; giữ ổn định trần lãi suất huy động bằng USD đối với tiền gửi của tổ chức ở mức 0,25%/năm; giảm 2 lần trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực chiến lược trong phát triển kinh tế từ mức 9%/năm xuống 7%/ năm. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm túc các quy định về lãi suất, tiết kiệm chi phí để tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay, yêu cầu các tổ chức tín dụng rà soát điều chỉnh giảm lãi suất cho vay các khoản vay cũ về mức dưới 13%/ năm trên cơ sở khả năng tài chính để chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp và hộ dân.
具体:国家银行减少管理利息程度(再给资金的利息从7%/年减到6.5%/年,再折扣利息从5%/年减到4.5%/年,联银电子清算的过夜借款利息从8%/年减到7.5%/年);无期限存款利息及一个月一下的期限从1.2%/年减到1%/年(从2014年3月18日起);对于有期限的存款,用越南盾计算的推动利息降1倍,从1个月到6个月以下,从7%/年降到6%/年(2014年3月18日),并下降5.5%/年(2014年10月29日);个人的美元存款利息从2014年3月18日开始为1.25%/年降到 1%/年,并从2014年10月29日开始继续下降到0.75%/年;保持美元推动利息对组织的存款稳定在0.25%/年;把短期借款利息及发展经济战略的领域减少1倍,从9%/年减到7%/年。另外,国家银行继续指导各个信用组织严格实现利息的规定,节省费用来减少借款利息,要求各个信用组织检查调整减少借款利息返回13%/年,在财政能力的基础上跟企业及户民分担困难。
Điều hành chủ động, linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở nhằm ổn định thanh khoản thị trường tiền tệ và hỗ trợ ổn định tỷ giá
主动、灵活的管理开放市场业务来稳定货币清款市场及辅助稳定汇率。
Nghiệp vụ thị trường mở tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước điều hành chủ động, linh hoạt để hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng, nhất là vào dịp Tết Nguyên đán và các thời điểm nhu cầu thanh khoản của các tổ chức tín dụng tăng cao; đồng thời, điều tiết lượng vốn khả dụng bằng VND dư thừa của các tổ chức tín dụng thông qua phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, góp phần ổn định thị trường tiền tệ, hỗ trợ ổn định tỷ giá.
开放市场业务,持续得到国家银行的主动、灵活管理来辅助信用组织的清款,特别是春节及信用组织的清款需求增高时;同时,用信用组织的剩余越南盾来调整可用资金,通过发行国家银行的信票来稳定货币市场、辅助稳定汇率。
Ngân hàng Nhà nước thực hiện chào mua giấy tờ có giá hàng ngày, chủ yếu là kỳ hạn ngắn 7 ngày nhằm phát tín hiệu ổn định tâm lý thị trường và hỗ trợ một số tổ chức tín dụng gặp khó khăn vay vốn trên thị trường liên ngân hàng. Lãi suất chào mua được điều chỉnh giảm từ 5,5%/năm xuống 5,0%/năm từ ngày 18/3/2014 phù hợp với mặt bằng các lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước và diễn biến lãi suất thị trường.
国家银行实现招买当日有价值的证件,主要是7天短期限,为了发稳定市场心理的信号,并辅助在联银市场上借款遇到苦难的一些信用组织。招买利息得到调整,从2014年3月18日为5.5%/年减到5.0%/年,符合国家银行调整利息平面及市场利息的演变。
Phương thức đấu thầu khối lượng, công bố khối lượng và lãi suất. Khối lượng chào mua giấy tờ có giá được điều chỉnh linh hoạt phù hợp với diễn biến vốn khả dụng, đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống và góp phần ổn định thị trường tiền tệ. Khối lượng trúng thầu bình quân khoảng 400 tỷ đồng/phiên, chủ yếu tập trung trong giai đoạn trước Tết Nguyên đán, Tết Dương lịch, các dịp nghỉ lễ 30/4-1/5 và tại một số thời điểm thị trường có biến động. Mức lãi suất chào mua trên thị trường mở thường xuyên cao hơn lãi suất liên ngân hàng đã khuyến khích tổ chức tín dụng tham gia tích cực trên thị trường liên ngân hàng và nâng cao vai trò người cho vay cuối cùng của Ngân hàng Nhà nước.
数量投标方式、公布数量及利息。灵活调整招买有价值的证件的数量符合于可用资金的演变,保证系统清款的安全,并稳定货币市场。中标数量平均4000亿越南盾/场,主要集中在春节阶段之前、元旦节、4月30日-5月1日等节日,并在市场有变动的时候。因为开放市场招买的利息经常比联银的利息高,所以国家银行鼓励信用组织积极参加联银市场,并提高国家银行的最后借款者的角色。
Để điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và trung hòa lượng tiền mua ngoại tệ tăng dự trữ ngoại hối, trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với khối lượng, lãi suất và kỳ hạn linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường. Các kỳ hạn phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước gồm: 28, 56, 84, 91 và 182 ngày. Khối lượng trúng thầu bình quân khoảng 1.531 tỷ đồng/phiên; lãi suất trúng thầu phù hợp với diễn biến lãi suất thị trường và tình hình thanh khoản của hệ thống.
为了调整信用组织的可用资金及平衡买外币的金额来增加外汇储备,在2014年,国家银行以数量、利息、灵活期限符合市场的演变来发行信票。发行国家银行信票的期限包括:28、56、84、91及182天。中标数量均15310亿越南盾/场;中标利息符合市场利息的演变及系统清款的情况。
Linh hoạt sử dụng công cụ tái cấp vốn
灵活使用再给资金的工具
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành công cụ tái cấp vốn chủ động, phối hợp đồng bộ với các công cụ chính sách tiền tệ khác, phù hợp với diễn biến thị trường, tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, hỗ trợ triển khai có hiệu quả Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015. Các khoản cho vay hỗ trợ thanh khoản được thực hiện kịp thời hỗ trợ ổn định hệ thống. Ngân hàng Nhà nước triển khai tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) để hỗ trợ nguồn vốn hoạt động của tổ chức tín dụng trong quá trình xử lý nợ xấu theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ, cũng như tiếp tục tái cấp vốn với các ngân hàng thương mại để cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQCP ngày 07/01/2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 24/8/2014 của Chính phủ.
2014年,国家银行已管理主动再给资金的工具,跟其他货币政策工具同步配合,符合市场的演变、信用组织的活动及货币政策管理目标,辅助有效展开2011-2015阶段重新安排信用组织系统的提案。实现借款辅助清款的款项来及时辅助稳定国家银行的系统来展开、再给资金,根据政府的2013年5月18日第53/2013/NĐ-CP号文议定,在处理不良债务过程、越南信用组织的资产管理公司的特别债票的基础下(VAMC)来辅助信用组织的活动资金,以及根据政府的2013年1月7日第02/NQCP号决议及2014年8月24日第61/NQ-CP号决议持续向商业银行再给资金来借款、辅助住宅问题。
Giữ ổn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND và ngoại tệ để tạo điều kiện tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả và ổn định hoạt động
为了使信用组织能安全、有效地扩大信用及稳定活动,使用越南盾及外币来稳定存款准备金比例。
Năm 2014, các mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng VND được duy trì ở mức 3% đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng và 1% đối với tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc được duy trì cao hơn so với tiền gửi bằng VND nhằm hỗ trợ thực hiện chủ trương chống đô-la hóa trong nền kinh tế, ở mức 8% đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng, 6% đối với tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên và 1% đối với tiền gửi của các tổ chức tín dụng ở nước ngoài.
2014年,对于无期限存款及12个月以下的限期存款,使用越南盾存款的存款准备金比例维持为3%,12个月以上的期限存款为1%。对于外币存款,存款准备金的维持比例比使用越南盾存款高,为了辅助实现防止美元化经济的主张,无期限存款及12个月以下的限期存款为8%,12月以上的限期存款为6%,在国外存款的信用组织为1%。
Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối theo hướng ổn định, đảm bảo vị thế đồng Việt Nam, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước
根据稳定的趋向管理汇率计外汇市场,保证越南盾的位势,改善国际清算差额,增加国家的外汇储备
Để đảm bảo ổn định tỷ giá USD/VND, năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước đưa ra mức biến động tỷ giá định hướng cả năm không quá 2% nhằm ổn định kỳ vọng. Thứ hai, trên cơ sở mức biến động tỷ giá định hướng, Ngân hàng Nhà nước điều hành tỷ giá bình quân liên ngân hàng phù hợp với diễn biến cung cầu thị trường.
为了保证及稳定美元/越南盾的比例,2014年,国家银行已同步配合很多办法:第一,国家银行提出全年的汇率定向变动程度不超过2%来稳定期望。第二,在变动汇率定向的基础上,国家银行管理联银的平均汇率符合市场的供求演变。
Theo đó, ngày 19/6/2014, Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng 1% tỷ giá bình quân liên ngân hàng và giữ nguyên biên độ tỷ giá +/-1%. Thứ ba, cùng với việc điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng, hoạt động mua bán ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện một cách linh hoạt góp phần ổn định thị trường, hỗ trợ thanh khoản, cải thiện cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước. Thứ tư, điều hành tỷ giá được phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với điều hành lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở, dự trữ bắt buộc và các biện pháp khác theo hướng nâng cao vị thế, củng cố lòng tin vào VND, điều hòa vốn khả dụng giữa tiền đồng và ngoại tệ.
随后,2014年6月19日,国家银行调整把联银平均汇率涨1%,并保留汇率边度为±1%。第三,随着调整联银平均汇率的工作,国家银行的外币买卖活动也得到灵活地实现,稳定市场、辅助清款、改善清算差额,以及增加国家的外汇储备。第四,根据提高位势方向而紧密的配合来管理汇率,同时管理好利息、开放市场业务、必须的储蓄及其他办法,巩固对越南盾的信息,调和越南盾及外币的可用资金。
Thứ năm, chính sách truyền thông về tỷ giá đã được Ngân hàng Nhà nước sử dụng một cách chủ động, tích cực nhằm ổn định kỳ vọng thị trường; theo đó, Ngân hàng Nhà nước định hướng thị trường thông qua các kênh truyền thông đa dạng để kịp thời đưa ra các phân tích thị trường cũng như thông điệp chính sách.
第五,银行已主动、积极地使用汇率媒体政策来稳定市场的期望;随后,国家银行通过多样媒体频道来定向市场,及时提出市场的分析,以及通知政策。
Thực hiện linh hoạt các biện pháp tín dụng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ thị trường nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng và góp phần thực hiện chủ trương hạn chế tình trạng đô-la hóa
灵活实现各种信用办法来帮助企业克服困难,辅助市场但还是能保证信用质量及实现限制美元化情况的主张。
Ngân hàng Nhà nước đã triển khai và tổ chức thực hiện các giải pháp về tín dụng nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng phù hợp chỉ tiêu định hướng, đồng thời đảm bảo chất lượng tín dụng, an toàn hệ thống và góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ thị trường. Ngay từ đầu năm, trên cơ sở chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng định hướng cả năm 2014 khoảng 12-14%, Ngân hàng Nhà nước thông báo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cho tổ chức tín dụng và trong quá trình thực hiện, xem xét điều chỉnh chỉ tiêu này đối với các tổ chức tín dụng có nhu cầu và khả năng mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả, tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.
国家银行已展开、组织通过信用的解决办法来促进信用增长符合指标定向,同时保证信用的质量、安全系统及帮助企业度过困难、辅助市场。从年初开始,以2014年全年增长信用定向指标达12-14%的基础上,国家银行向信用组织通知信用的增长指标,并且在实现的过程中,考虑对有需求的信用组织调整该指标,扩大信用安全、有效的可能,在信用组织和客户的信用关系继续展开克服困难的解决办法。
Trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã có nhiều biện pháp để tạo sự đột phá, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hộ dân như: tổ chức các chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp, qua đó giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình tiếp cận và giải ngân vốn tín dụng; khuyến khích các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi gia tăng giá trị sản phẩm và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; triển khai thí điểm sản phẩm tín dụng liên kết 4 nhà trong lĩnh vực xây dựng;...
在2014年,国家银行已有很多办法来突破、促进增长信用,帮助企业、户民克服困难,如:组织银行-企业交往的项目,通过这样,帮助在接触的过程中出现的问题及解决财政信用资金;鼓励信用组织实现借给根据产品价值连锁增加的连结生产模型及在农业生产上应用高工艺;展开产品的试点来连结4家建设领域;
Đối với tín dụng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay bằng ngoại tệ theo quy định tại Thông tư số 29/2013/TT-NHNN ngày 06/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú, phù hợp với chủ trương của Chính phủ về hạn chế tình trạng đô-la hóa trong nền kinh tế và góp phần ổn định tỷ giá và thị trường ngoại hối; đồng thời, linh hoạt xử lý các trường hợp cần thiết phải cho vay bằng ngoại tệ nhằm giảm chi phí vay vốn, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
对于外币信用,国家银行根据国家银行2013年12月6日第29/2013/TT-NHNN号通知继续严谨的控制给借外币活动,规定信用组织用外币借款的工作,银行支行和是居住者的借款客户,符合政府限制美元化经济、稳定汇率及外汇市场的主张;同时,灵活处理需要使用外币借款的场合来减少借资金的费用,帮助企业克服困难。
2. Quản lý ngoại hối Quản lý thị trường vàng đã có nhiều chuyển biến tích cực
2.管理外汇、管理黄金市场有积极的转变
"Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý ngoại hối; công tác quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước tiếp tục đảm bảo nguyên tắc an toàn, thanh khoản và sinh lời; đồng thời củng cố vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường vàng.
引:完善管理外汇的法理规范;国家的外汇储备管理工作继续保证安全、清款及收益规则;同时巩固国家对黄金市场的管理角色。
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường vàng theo quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ, triển khai các giải pháp bao gồm: (i) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thị trường vàng; (ii) Kiện toàn mạng lưới kinh doanh mua, bán vàng miếng để đáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân; (iii) Giám sát chặt chẽ việc tất toán dư nợ cho vay vốn bằng vàng của các tổ chức tín dụng; (iv) Phối hợp với các Bộ ngành liên quan tăng cường quản lý thị trường vàng. Các giải pháp đồng bộ trên đây đã góp phần quan trọng ổn định thị trường ngoại hối nói riêng và kinh tế vĩ mô nói chung. Thị trường vàng trong nước đã tự điều tiết khá tốt, Ngân hàng Nhà nước không cần tổ chức đấu thầu bán vàng miếng để can thiệp bình ổn thị trường, góp phần hạn chế việc sử dụng ngoại tệ của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng để nhập khẩu vàng trên thị trường quốc tế.
国家银行继续根据政府的2012年4月3日第24/2012/NĐ-CP号议定规定来实现国家对黄金市场管理的角色,展开各个解决办法,包括:(i)继续完善管理黄金市场的法律规范文件系统;(ii)健全买卖经营黄金系统来应答人民合法的需求;(iii)严谨监督信用组织用黄金借款的余债结算工作;(iv) 跟相关部门一起配合加强管理黄金市场。上面的同步解决办法已为稳定外汇市场及宏观经济做出了重要的贡献。国内的黄金市场已调整良好,国家银行不需要组织招标卖金条来干涉市场的平稳,限制平稳汇率基金的外币使用工作以及管理黄金市场来进口国际市场上的黄金。
Quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước để bảo đảm an toàn, thanh khoản và sinh lời
管理国家的外汇储备来保证安全、清款及产生利润
Công tác quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước tiếp tục đảm bảo nguyên tắc an toàn, thanh khoản và sinh lời. Quy mô dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng lên mức kỷ lục. Trên cơ sở Nghị định số 50/2014/NĐ-CP ngày 20/5/2014 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm tạo hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ để tăng cường hiệu quả quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước trong thời kỳ mới, từng bước nâng cao năng lực quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu các hình thức đầu tư mới để đa dạng hóa các hình thức đầu tư dự trữ ngoại hối Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời.
国家的管理储备外汇工作继续保证安全、清款及产生利润规则。国家的外汇储备规模已涨到记录的程度。为了提供全面、同步的法理走廊,有效地加强国家的外汇储备管理工作,在新的时期,在参考国际经验的基础上,一步一步的提高国家外汇管理储备的能力,研究新的投资形式来多样化国家的外汇储备投资形式,提高产生利润的效果,在政府2014年5月20日第50/2014/NĐ-CP号文,关于国家外汇管理储备的基础上,国家银行已颁发各个指导文件。
Quản lý giao dịch vãng lai và sử dụng ngoại tệ hợp lý
管理往来交易及合理使用外币
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã có bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản lý ngoại hối. Ngân hàng Nhà nước đã trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số 70/2014/ NĐ-CP ngày 17/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các thông tư hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hoạt động ngoại hối, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ngoại hối, góp phần ổn định thị trường, tăng hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối.
2014年,国家银行在完善外汇管理的法理规范上已有重要的进步。国家银行已向政府总理申请签发2014年7月17日第70/2014/ NĐ-CP号文议定,详细规定实施外汇法令及修改法令的条款,补充一些外汇法令的条款。同时,国家银行已颁发指导外汇法令及修改、补充法令的通知,逐渐完善外汇活动的法理范围,简单化行政手续,为组织、个人创作同步法理基础来实现外汇活动,稳定市场,增加国家对外汇活动的管理效果。
Công tác quản lý các giao dịch vãng lai tiếp tục được thực hiện theo hướng tự do hoá phù hợp với các cam kết quốc tế, đồng thời vẫn tiếp tục triển khai các biện pháp hạn chế sử dụng ngoại tệ trong nước nhằm thực hiện mục tiêu xóa bỏ tình trạng đô-la hóa trên lãnh thổ Việt Nam. Chính sách thu hút kiều hối tiếp tục thực hiện theo hướng thông thoáng và phù hợp với xu thế hội nhập, do đó mặc dù kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn nhưng dòng kiều hối về Việt Nam vẫn tương đối ổn định, tác động tích cực tới cán cân thanh toán và góp phần tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước.
往来交易管理工作继续根据自由化、符合国际的保证进行,同时继续展开限制使用国内外币的办法措施,实现消除美元化在越南领土的情况为目标。吸引侨汇政策继续根据开放方向及符合加入趋向进行,因此,虽然世界经济不稳但是向越南的侨汇资源还是比较稳定,从而使差额清算受到积极影响,并且增加国家的外汇储备。
Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước đã và đang triển khai các giải pháp để thu hút các nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng thể hiện qua chính sách quản lý việc thu đổi ngoại tệ, chính sách mua, bán ngoại tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép với cá nhân, quy định kết hối, chính sách quản lý thanh toán biên mậu... Đồng thời, công tác kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động ngoại hối tiếp tục được triển khai thường xuyên để kịp thời phát hiện các vi phạm.
另外,国家银行已展开各个解决办法来吸引外币走入银行系统,表现于收回兑换外币的管理政策、信用组织和个人的外币买卖政策、结汇规定、边贸清算管理政策等等。同时,也为了及时发现违反,检查、调整外汇活动的工作经常展开。
Quản lý các giao dịch vốn
管理资金交易
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện chính sách quản lý các giao dịch vốn thận trọng, trên cơ sở giám sát chặt chẽ luồng vốn vào, ra, phân tích cơ cấu luồng vốn,tác động của nó đến nền kinh tế và hệ thống tài chính để nghiên cứu, xây dựng chính sách quản lý phù hợp, góp phần hạn chế những tác động bất lợi của dòng vốn đầu tư, đặc biệt là các dòng vốn ngắn hạn nước ngoài.Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giám sát chi tiết tình hình thực hiện từng khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh để kịp thời phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ các diễn biến trong hoạt động vay trả nợ nướcngoài. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm kiện toàn khuôn khổ pháp lý về hoạt động quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư và lĩnh vực vay, trả nợ nước ngoài; qua đó,góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, song vẫn trong phạm vi cho phép nhằm phù hợp với lộ trình tự do hóa dòng vốn một cách thận trọng, từng bước tăng cường sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư (Thông tư số 05/2014/TT-NHNN ngày 12/3/2014,Thông tư số 19/2014/TT-NHNN ngày 11/8/2014, Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 30/3/2014, Thông tư số 25/2014/TT-NHNN ngày 15/9/2014).
国家银行继续谨慎实现资金交易管理政策,在严谨监督资金出入的基础上,分析资金机构,以及它对经济、财政系统的影响来研究、建立合理的管理政策,限制资金来源的不利影响,特别是国外短期资金。同时,国家银行继续仔细监督那些没有得到政府保证、国外借还款的企业的实际情况,为了及时和财政部一起配合像政府总理报告借还国外款项的活动情况。另外,国家银行已颁发法律规范文件,为了健全法理范围,关于外汇管理活动和投资活动、借还国外的款的领域;通过这样来改善经营投资环境更畅通,吸引国外投资资金,但还在允许的范围内,为了谨慎地符合自由化资金路程,逐渐加强国家对投资活动(2014年3月12日第05/2014/TT-NHNN号通知、2014年8月11日第19/2014/TT-NHNN号通知、2014年3月30日第12/2014/TT-NHNN通知、2014年9月15日第25/2014/TT-NHNN号通知)的管理。
3. Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
3.清楚、监督银行活动
"Hoạt động thanh tra tiếp tục tập trung vào nhiệm vụ quan trọng là triển khai Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015, bên cạnh đó tăng cường thanh tra, giám sát các vấn đề trọng yếu như nợ xấu, chất lượng tín dụng, tỷ lệ đảm bảo an toàn, quản trị điều hành; đẩy mạnh thực hiện giám sát từ xa nhằm phát hiện, cảnh báo sớm rủi ro; phòng chống rửa tiền.
引:清查活动继续集中于展开重新安排信用组织系统 2011-2015阶段提案的重要人物,另外加强清查、监督重要问题如不良债务、信用质量、保证安全比例、管理控制;促进远程实现监督来发现、早警报风险;防止洗钱。
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Kế hoạch số 02/NHNN-TTGSNH ngày 20/01/2014 về việc thanh tra các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Công văn số 464/NHNN-TTGSNH ngày 20/01/2014 về việc thực hiện kiểm toán chuyên đề chất lượng tín dụng các tổ chức tín dụng trong nước với định hướng quan trọng là đánh giá thực trạng hoạt động, thực trạng tài chính, việc chấp hành pháp luật, chất lượng tín dụng, tình hình nợ xấu, kết quả thực hiện Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015. Qua đó, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đã phục vụ đắc lực cho việc triển khai Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng và Đề án Xử lý nợ xấu đã được Chính phủ phê duyệt, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng.
2014年,国家银行已颁发2014年1月20日第25/2014/TT-NHNN号计划,关于清查信用组织、外国银行支行及2014年1月20日第464/NHNN-TTGSNH号公文,关于实现国内信用组织的信用质量的专题审计,主要的定向为评价活动情况、财政情况、执行法律情况、信用质量、不良债务、实现重新安排信用组织系统 2011-2015阶段提案的结果。通过这样清查、监督银行活动,已经为政府所批阅的“展开重新安排信用组织系统”的提案、处理不良债务得力服务,应答好国家在银行领域的管理要求,保证信誉组织系统的活动安全。
Công tác thanh tra, giám sát
清查、监督工作
Ngân hàng Nhà nước đã tập trung thanh tra toàn diện pháp nhân tổ chức tín dụng; kết hợp thanh tra chuyên đề chất lượng tín dụng và thực hiện kiểm toán chuyên đề chất lượng tín dụng tại một số tổ chức tín dụng do các công ty kiểm toán quốc tế hàng đầu thực hiện như Ernst&Young, KPMG, Deloitte, PwC... Hoạt động giám sát từng bước chuyển dần sang giám sát rủi ro, tiến tới gần theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế với việc ứng dụng, phát triển và triển khai các công cụ giúp cảnh báo sớm rủi ro như mô hình dự báo tài chính, kiểm tra sức chịu đựng, đo lường – đánh giá hiệu quả hoạt động.
国家银行已集中全面清查信用组织的法人;结合信用质量专题清查,并在一些信用组织实现信用质量专题清查,由国际带领的一些审计公司实现如Ernst&Young, KPMG, Deloitte, PwC...监督活动逐渐转为监督风险,走进国际的通例及标准,应用、展开早警报风险的工具如财政报告模型、检查忍受能力,测量-评价活动的效果。
Nội dung thanh tra, giám sát tập trung vào các vấn đề trọng yếu, nổi cộm của các tổ chức tín dụng như nợ xấu, chất lượng tín dụng, việc thực hiện phương án tái cơ cấu, đánh giá thực trạng vốn, tài chính và việc chấp hành các quy định của pháp luật.
清查、监督内容主要集中在信用组织的重要、突出问题如不良债务、信用质量,实现重新安排的方案、评价资金、财政实际情况,并执行法律的各个规定。
Qua thanh tra, giám sát đã đánh giá một cách thực chất hơn chất lượng, hiệu quả và mức độ an toàn của tổ chức tín dụng để từ đó có giải pháp tái cơ cấu phù hợp với điều kiện cụ thể của tổ chức tín dụng; đồng thời đưa ra cảnh báo sớm đối với những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của tổ chức tín dụng như đầu tư chứng khoán, đầu tư vào trái phiếu của các tổ chức kinh tế, hoạt động ủy thác và nhận ủy thác của các tổ chức tín dụng. Theo đó, nhiều rủi ro, yếu kém, vi phạm pháp luật của tổ chức tín dụng đã được phát hiện và xử lý nghiêm, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng, đầu tư tài chính, sở hữu cổ phần, quản trị nội bộ, các vi phạm về cơ cấu lại nợ, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Những phát hiện và kiến nghị của thanh tra, giám sát góp phần quan trọng trong việc hoàn thiện các quy định, chính sách quản lý đối với lĩnh vực ngân hàng theo hướng thúc đẩy an toàn và hỗ trợ trực tiếp cho quá trình cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng.
通过清查、监督而更实际地评价信用组织的质量、效果及安全程度,从而提出重新安排的解决办法符合信用组织的具体条件;同时对信用组织活动隐藏的危机早提出警报如证券投资、经济组织的债票投资、信用组织的委托及受委托活动。从而,信用组织的很多风险、弱差、违法已被发现及严格处理,特别是信用活动、财政投资、股份所有、内部管理、债务机构、债务分类及取立预防风险。清查、监督的发现及建议将会帮助银行领域根据安全促进及直接辅助信用组织系统从新安排的过程来完善各个管理规定及政策。
Công tác quản lý cấp phép
允许签发管理工作
Công tác quản lý, cấp phép thành lập mới các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện, mở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng được thực hiện thận trọng và gắn với mục tiêu tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng; đồng thời tạo điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng ở các khu vực ngoài các trung tâm đô thị và phân bố lại mạng lưới của các tổ chức tín dụng hợp lý hơn. Tính đến ngày 31/12/2014, Ngân hàng Nhà nước đã chấp thuận đề nghị mở 64 chi nhánh, 191 phòng giao dịch (trong đó có 88 phòng giao dịch được chuyển đổi từ quỹ tiết kiệm) và chấm dứt hoạt động 13 chi nhánh của ngân hàng thương mại. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng được thành lập mới đã giảm đáng kể so với thời kỳ trước khi thực hiện tái cơ cấu và chủ yếu tại địa bàn nông thôn. Việc mở công ty con, chi nhánh của các tổ chức tín dụng Việt Nam ở nước ngoài cũng được xem xét thận trọng và gắn với tăng cường các biện pháp giám sát, bảo đảm an toàn hoạt động.
允许签发管理成立新的信用组织、国外银行支行、代表办事处、开支行、信用组织交易办公室的工作要谨慎进行,并跟重新安排信用组织系统的目标有关;同时创造发展在城市中心范围以外的区域的条件,重新安排信用组织的系统更合理。计算到2014年12月31日为止,国家银行已同意开64个分支、191个交易办事处(其中有88个交易办事处是从节约基金转过来),并停止商业银行的13个分支的活动。分支数量、新成立的信用组织交易办事处数量比重新组织之前少,并主要在农村。谨慎考虑越南信用组织在国外开子公司、分支的问题,并加强监督办法、保证安全活动。
Tình hình triển khai Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015
重新安排信用组织系统2011-2015阶段提案的展开情况
Công tác cơ cấu lại các tổ chức tín dụng
重新安排信用组织的工作
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục triển khai quyết liệt công tác cơ cấu lại các tổ chức tín dụng đảm bảo đạt được các mục tiêu, lộ trình đặt ra tại Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” và đã đạt được một số kết quả quan trọng: (i) Ngân hàng Nhà nước đã phê duyệt Đề án cơ cấu lại của 04 ngân hàng thương mại Nhà nước nắm cổ phần chi phối; (ii) Ngân hàng Nhà nước đã phê duyệt phương án cơ cấu lại của 20 ngân hàng thương mại cổ phần; một số ngân hàng thương mại cổ phần khác hoàn thiện phương án tái cơ cấu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ để trình Ngân hàng Nhà nước phê duyệt; (iii) Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần yếu kém, sau khi Đề án sáp nhập, hợp nhất hoặc phương án cơ cấu lại được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, về cơ bản, tình hình của các ngân hàng thương mại này đã được kiểm soát, trong đó một số ngân hàng phục hồi khá tốt, thanh khoản được bảo đảm và việc xử lý nợ xấu, tài sản kém sinh lời đạt kết quả khả quan; (iv) Đối với các khối tổ chức tín dụng khác, năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã phê duyệt phương án cơ cấu lại Ngân hàng Hợp tác xã, tăng cường giám sát, thanh tra, phát hiện và xử lý các quỹ tín dụng nhân dân yếu kém, đẩy nhanh quá trình giải thể, phá sản, thanh lý các quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng phục hồi, đồng thời trong quá trình cơ cấu lại, Ngân hàng Nhà nước phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương xử lý các quỹ tín dụng nhân dân yếu kém để giữ vững ổn định kinh tế-xã hội trên địa bàn và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân; (v) Ngân hàng Nhà nước cũng đã hoàn tất việc phê duyệt phương án cơ cấu lại của 11 tổ chức tín dụng và đang giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện các giải pháp cơ cấu lại theo phương án được duyệt. Một số công ty tài chính tổng hợp đã được mua lại bởi ngân hàng thương mại để chuyển đổi sang mô hình công ty tài chính tiêu dùng. Một số tập đoàn và tổng công ty nhà nước tích cực bán, thoái vốn đầu tư hoặc đề nghị sáp nhập công ty tài chính vào tập đoàn; (vi) Một số tổ chức tín dụng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động kém hiệu quả phải thực hiện các giải pháp tái cơ cấu theo hướng đóng cửa hoặc phải tăng vốn, cơ cấu lại hoạt động và giảm lỗ hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu.
2014年,国家银行继续展开重新安排信用组织的工作,为了保证达到“重新安排信用组织系统2011-2015阶段”提案所提出的过程、目标,并已得到重要的结果:(i)国家银行已批阅由国家银行掌握控制股份的4家商业银行的重新安排提案;(ii)国家银行已批阅20家股份商业银行重新安排的方案;其他股份商业银行将根据政府总理的指导完善重新安排机构,为了向国家银行申请批阅;(iii) 对于弱、差的股份商业银行,当提案加入、合一或重新安排方案得到国家银行同意之后,从基本而言,这些商业银行的情况已得到控制,其中,有一些银行恢复较好,清款得到保障,处理不良债务、产生利润差的财产得到可观的结果;(iv) 对于其他信用组织,2014年,国家银行已批阅重新安排合作社银行的方案,加强监督、清查、发现及处理弱、差的人民信用基金,促进解体、破产、清理无恢复能力的人民信用基金的过程,同时在重新安排的过程中,国家银行严谨配合当地的有权部门处理弱差的人民信用基金来稳定当地的经济-社会,并保护人民、人民信用基金的成员的权利。(v)国家银行也完成了11个信用组织的重新安排方案的批阅工作,并根据所批阅的提案严谨的监督展开实现重新安排的解决办法。一些综合财政公司已被商业银行买下来,为了转换成消费财政公司模型。一些集团及国家总公司积极卖、退投资资金或建议把财政公司加入集团;(vi)一些活动效果差的国外信用组织、国外银行支行需要根据关门或增加资金方向、重新安排活动、减少亏本或转换所有形式来实现重新安排的解决办法。
Nhờ sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ và nỗ lực của toàn ngành Ngân hàng, Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng đang được triển khai đúng hướng và lộ trình đề ra. An toàn của hệ thống tổ chức tín dụng được bảo đảm; nguy cơ gây đổ vỡ được đẩy lùi, khả năng chi trả của các tổ chức tín dụng được cải thiện; tài sản của Nhà nước và tiền gửi của nhân dân được an toàn, kể cả tại các tổ chức tín dụng yếu kém. Tâm lý thị trường và công chúng được giữ ổn định; niềm tin của nhân dân đối với hệ thống ngân hàng được củng cố và nâng cao.
因为有政府的认真指导及银行全行的努力,所以信用组织系统的重新安排提案正在往所提出的正确方向及过程进行。信用组织的安全得到保障;破产危机被推掉,信用组织的支付可能得到改善;国家的财产、人民、弱差信用组织的存款得到安全。稳定市场及公众的心理;人民对银行系统的信息将得到巩固及提高。
Công tác xử lý nợ xấu
处理不良债务的工作
Năm 2014 là năm bản lề thực hiện Đề án Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm đưa nợ xấu về ngưỡng an toàn đến cuối năm 2015. Mặc dù nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thị trường bất động sản chưa phục hồi hoàn toàn, cơ chế, chính sách về xử lý tài sản đảm bảo, quy định của pháp luật về đất đai, bất động sản, xây dựng... còn nhiều bất cập, song ngành Ngân hàng đã nỗ lực, chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp xử lý nợ xấu như: (i) Thực hiện có lộ trình chuẩn mực mới, chặt chẽ hơn về phân loại tài sản, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước; (ii) Triển khai thanh tra, kiểm toán độc lập chuyên đề chất lượng tín dụng đối với các tổ chức tín dụng theo chuẩn mực phân loại nợ mới để có giải pháp xử lý phù hợp; (iii) Xử lý nợ xấu thông qua sử dụng dự phòng rủi ro, chuyển nợ thành vốn góp, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý tài sản đảm bảo, bán nợ xấu cho VAMC, cơ cấu lại nợ...; (iv) Tháo gỡ vướng mắc về cơ chế mua, bán nợ và tăng cường năng lực hoạt động của VAMC; quy định về khoản thu, tạm ứng của VAMC đối với các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo Thông tư số 20/2014/TT-NHNN ngày 12/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước; (v) Hạn chế tăng trưởng tín dụng, mở rộng mạng lưới, cung ứng dịch vụ ngân hàng mới, kiểm soát chặt chẽ lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng có nợ xấu lớn, không tích cực xử lý nợ xấu; quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước. Nhờ sự chủ động, nỗ lực và quyết tâm của ngành Ngân hàng, nợ xấu đã được kiềm chế và xử lý một khối lượng đáng kể. Mô hình hoạt động của VAMC bước đầu phát huy hiệu quả tích cực trong việc xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng và hỗ trợ khó khăn cho khách hàng, khẳng định tính đúng đắn của việc lựa chọn công cụ này trong việc xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng.
为了把不良债务到2015年返回安全范围,2014年是基础的一年,根据政府总理的2013年5月31日第843/QĐ-TTg号文件的决定来实现处理信用组织系统不良债务的提案。虽然经济还存在很多困难,房地产市场还没有完全恢复过来,处理财产的机制、政策以及土地、房地产、建设法律的规定还有很多问题,但是银行行业已努力、主动同步展开处理不良债务的解决办法如:(i)实现新标准的过程,更严谨的分类财产,根据国家银行2013年1月21日第02/2013/TT-NHNN号通知及2014年3月18日第09/2014/TT-NHNN通知中的规定来预防风险;(ii)展开清查、根据新的债务分类标准独立审计信用质量和信用组织,为了找出符合的处理办法;(iii)通过使用预防危机、转移债务成凑合资金、安排收回债务、处理保障财产、把不良债务卖给处理不良债务的越金融机构资产管理公司(VAMC)、重新安排债务等等来处理不良债务;解决买卖债务的机制,及加强VAMC的活动能力;根据国家银行的2014年8月12日第20/2014/TT-NHNN号通知规定VAMC的收款、垫付和使用特殊债票购买不良债务;(v)限制增长信用、扩大系统、提供银行新服务、严谨控制利润及有大量不良债务、不积极处理不良债务的信用组织;根据国家银行的2014年11月20日第36/2014/TT-NHNN号通知规定各个界限、信用组织、国外银行分支的活动安全保障比例。由于有银行行业的主动、努力及决心,所以不良债务已得到控制及处理。VAMC的活动模型在处理信用组织不良债务及向客户辅助困难的工作上初步积极、有效地发挥,肯定选择该工具来处理信用组织系统的不良债务的准确性。
Công tác phòng, chống rửa tiền防止洗钱工作Với vai trò là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phòng, chống rửa tiền, Ngân hàng Nhà nước đã tích cực, chủ động tham mưu cho các cấp và phối hợp với các đơn vị, bộ, ngành có liên quan hoàn thành các nội dung trong Kế hoạch hành động mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết với Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF) và đưa Việt Nam ra khỏi Quy trình rà soát của Nhóm xem xét các vấn đề về hợp tác quốc tế (ICRG) thuộc FATF vào tháng 02/2014.
以指导防止洗钱委员会常直机关的角色,国家银行已积极、主动给各级参谋,并配合有关单位、部、行完成越南政府已跟反洗钱金融行动特别工作组(FATF)签订行动计划里的内容,考虑到2014年2月属于FATF的国际合作(ICRG)的问题,把越南退出检查规程。
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận gần 1.000 báo cáo giao dịch đáng ngờ từ các đối tượng báo cáo. Căn cứ kết quả phân tích, Ngân hàng Nhà nước đã chuyển giao nhiều vụ việc cho cơ quan điều tra của Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền khác có liên quan. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước còn hỗ trợ cung cấp thông tin cho cơ quan điều tra, tố tụng trong và ngoài nước trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử tội phạm rửa tiền và tội phạm khác có liên quan. Để hỗ trợ cho việc phân tích, xử lý thông tin, Ngân hàng Nhà nước đã ký Bản ghi nhớ trao đổi thông tin về rửa tiền và tài trợ khủng bố (MOU) với Đơn vị tình báo tài chính Bangladesh, nâng tổng số quốc gia đã ký MOU với Việt Nam lên 08 quốc gia.
2014年,国家银行已从报告对象接收接近1000份可疑的交易报告。根据分析结果,国家银行已向公安部的调查机关及其他有相关权力机关转交诸多问题。另外,国家银行还向调查机关辅助提供信息,在调查的过程中诉讼国内外,追诉、审判洗钱罪犯以及其他相关罪犯。为了辅助分析、处理信息工作,国家银行已跟孟加拉国财政情报单位签署谅解备忘录,交换洗钱及资助恐怖(MOU)的信息,把已和越南签署MOU的国家总数提高到8个国家。
Bên cạnh đó, để đáp ứng tình hình thực tế trong nước và từng bước đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với các bộ, ngành xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2112/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về phòng, chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố giai đoạn 2015-2020.
另外,为了答应国内的实际情况,并逐渐达到国际的标准,关于防止洗钱、防止资助恐怖,国家银行已配合各个部门、建设行业,以及向政府总理申请签署2014年11月25日第2112/QĐ-TTg号决定,关于防止洗钱及防止资助恐怖在2015-2020阶段,颁发了国家行动计划。
4. Hoạt động giám sát an toàn vĩ mô hệ thống tài chính
4.监督财政系统宏观安全的活动
Kết thúc Chương trình FSAP và bắt đầu giai đoạn triển khai kế hoạch hành động thực hiện các khuyến nghị của Chương trình FSAP (Kế hoạch hành động hậu FSAP)
结束FSAP项目及开始展开行动计划来实现FSAP项目建议的阶段(FSAP后的行动计划)
"Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chủ trì, phối hợp với IMF/WB và các bộ, ngành kết thúc quá trình thực hiện chương trình FSAP, hoàn thành báo cáo trong khuôn khổ FSAP; triển khai xây dựng nền móng cho khuôn khổ pháp lý và giám sát an toàn vĩ mô hệ thống tài chính.
引:国家银行继续主持、配合IMF/WB及各个部门、行业结束实现FSAP项目的过程,完成在FSAP范围内的报告;展开建立法理范围的基础,并监督财政系统宏观安全。
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chủ trì, phối hợp với Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)/Ngân hàng Thế giới (WB) vàcác bộ, ngành chính thức kết thúc quá trình thực hiện Chương trình Đánh giá Khu vực Tài chính (FSAP) lần đầu tiên tại Việt Nam và hoàn thành báo cáo trong khuôn khổ Chương trình FSAP. Chương trình FSAP đã đánh giá một cách toàn diện hệ thống tài chính Việt Nam, đặc biệt là khu vực ngân hàng, để đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước, tăng cường cơ sở hạ tầng và sự lành mạnh của hệ thống tài chính. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với IMF/WB công bố báo cáo Đánh giá khu vực tài chính (FSA), qua đó giúp củng cố niềm tin của công chúng đối với Chính phủ trong việc duy trì và cải thiện sự an toàn, lành mạnh và minh bạch của hệ thống tài chính – ngân hàng. Chương trình FSAP kết thúc thành công thể hiện cam kết cải cách kinh tế mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam nói chung và khu vực tài chính, Ngân hàng Nhà nước nói riêng.
国家银行继续主持、配合国际货币基金(IMF)/世界银行(WB)以及各个部门、行业正式结束初次在越南实现评价财政区域的项目(FSAP)过程,并且在FSAP范围内完成报告。FSAP项目已全面评价越南财政系统,特别是银行区域,增加基础设施及财政系统的健康。同时,国家银行已配合IMF/WB公布评价金融服务管理局(FSA)的报告,从而,帮助巩固公众对政府在维持及改善财政-银行系统的安全、健康、明白的信心。FSAP项目成功结束表现越南政府及财政区域、国家银行改革经济的保证。
Trên cơ sở rà soát các khuyến nghị phù hợp, Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng Kế hoạch hành động hậu FSAP gồm bốn nội dung về ổn định tài chính, thanh tra, giám sát, cơ sở hạ tầng tài chính, tăng cường chức năng VAMC và xử lý nợ xấu với lộ trình thực hiện cụ thể cho các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước cũng như các bộ, ngành liên quan. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã phê duyệt các hoạt động chuẩn bị cho một khuôn khổ giám sát an toàn vĩ mô hệ thống tài chính nhằm mục tiêu ổn định tài chính.
在检查-符合建议的基础上,国家银行已建立FSAP后行动计划,包括4个内容,关于稳定财政、清查、监督财政基础设施,加强VAMC职能,并根据具体的过程给国家银行以及相关部门、行业处理不良债务。从而,国家银行行长已批阅为监督财政系统宏观标准准备的活动来稳定财政目标。
Ngân hàng Nhà nước triển khai xây dựng nền móng cho khuôn khổ pháp lý và giám sát an toàn vĩ mô hệ thống tài chính
国家银行展开建立法理的标准基础及监督财政系统宏观的安全
Phù hợp với khuyến nghị của Chương trình FSAP và Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, ngày 27/02/2014, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 333/QĐ-NHNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính là phân tích, đánh giá, thực thi chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính (bao gồm cả ba lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm) và biện pháp phòng ngừa rủi ro có tính hệ thống của hệ thống tài chính.
符合FSAP项目的建议及政府的2013年11月11日第156/2013/NĐ-CP议定规定国家银行的职能、任务、权限及机构2014年2月27日,银行行长已颁行第333/QĐ-NHNN号的决定,规定稳定货币-财政部的职能、任务、权限及机构为分析、评价、实施财政系统的宏观安全政策(包括银行、证券、保险等3个领域)及有财政系统的系统性来防止风险的办法。
Ngoài ra, trong năm 2014, trên cơ sở sự hỗ trợ, tư vấn của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Nhà nước đã chủ động triển khai nghiên cứu về khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô, tạo dựng cơ sở cần thiết để xây dựng một khung an toàn vĩ mô hiệu quả và xác định rõ sự gắn kết hài hòa giữa công tác giám sát an toàn vĩ mô và điều hành chính sách an toàn vĩ mô. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng tích cực triển khai công tác truyền thông các nội dung về ổn định tài chính, an toàn vĩ mô nhằm tăng cường nhận thức của các cán bộ trong và ngoài ngành về vai trò chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước cũng như trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong ổn định tài chính.
另外,在2014年,在亚洲开发银行(ADB)的辅助、咨询的基础上,国家银行已主动展开研究宏观安全政策的标准,提供必要的基础来建立有效的宏观安全框架,并确定好宏观安全监督工作及宏观安全政策管理的和谐关系。同时,国家银行也积极展开稳定财政、安全宏观相关内容的传媒工作,为了加强行业内外的干部对国家银行的主导角色,以及有关机关在稳定财政的责任的认识。
Bên cạnh đó, để thiết lập một khung an toàn vĩ mô hiệu quả trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước sẽ xác định nhu cầu cơ sở số liệu và sự cần thiết tăng cường hơn nữa công tác điều phối, phối hợp chia sẻ thông tin trong và ngoài Ngân hàng Nhà nước để phục vụ công tác phân tích, đánh giá, nhận diện rủi ro hệ thống tài chính và tiến tới việc xây dựng Báo cáo Ổn định Tài chính của Ngân hàng Nhà nước định kỳ hàng năm.
另外,为了将来可以建立一个有效的宏观安全框架,国家银行将确定基础数据的要求及更加强调配工作的需要,配合分享国家银行的内外信息来服务分析、评价、认识财政系统的风险的工作,并进一步建立国家银行每年定期的稳定财政报告。
5. Công tác pháp chế
5.法制工作
Công tác xây dựng pháp luật
建立法律工作
"Công tác xây dựng và thực thi pháp luật tiếp tục được đẩy mạnh nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động tiền tệ - ngân hàng, tăng cường hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ, góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu vàlành mạnh hóa hệ thống ngân hàng.
引:继续推动建立及实施法律工作来完善货币-银行的法理标准,有效地加强管理货币政策来促进重新安排过程及健康化银行系统。
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục tập trung hoàn thiện thể chế cho hoạt động ngân hàng, đã xây dựng, ban hành theo thẩm quyền, phối hợp ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành 63 văn bản quy phạm pháp luật bao gồm 07 nghị định của Chính phủ, 01 quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 50 thông tư và 05 thông tư liên tịch. Các văn bản được ban hành đã tạo cơ sở pháp lý cho Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm 2014 như: (i) Tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng, xử lý sở hữu chéo; (ii) Xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm; (iii) Điều chỉnh hoạt động ngoại hối, chính sách lãi suất, tín dụng; hoạt động kinh doanh, hoạt động thanh toán của các tổ chức tín dụng. Với một số lượng lớn văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong năm 2014, hệ thống pháp luật ngành ngân hàng đã dần được hoàn thiện, góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, tạo lập khuôn khổ pháp lý quan trọng cho Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ, bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng, thúc đẩy quá trình cơ cấu lại và lành mạnh hóa hệ thống tổ chức tín dụng.
国家银行继续集中完善银行活动的体制,已根据审查权力建立、颁行、配合颁行或向有审查权力的机关申请颁行共63份法律规范文件,包括7个政府议定、1个政府总理的决定、50个通知及5个联席通知。各个文件的颁行已为国家银行建立法理基础进行实现2014年的各个重心任务如:(i)重新安排信用组织系统、交叉处理;(ii)处理不良债务、处理担保财产;(iii)调整信用组织的外汇活动、利息及信用政策、经营活动、清算活动。以2014年大量颁行的法律规范文件,银行行业的法律系统逐渐完善,帮助国家加强管理货币、银行领域,为国家银行建立重要的法理标准来管理货币政策、保证银行的活动安全、促进重新安排过程以及健康化信用组织的系统。
Tăng cường thực thi pháp luật ngân hàng
加强实施银行法律
Nhằm tiếp tục tăng cường công tác thực thi pháp luật về ngân hàng, năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã tập trung triển khai các nhiệm vụ sau: (i) Tăng cường công tác theo dõi tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết việc thi hành 07 nghị định về lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng ban hành trong năm 2014; (ii) Tiến hành rà soát văn bản quy phạm pháp luật định kỳ và theo chuyên đề.
为了继续加强银行的法律实施工作,2014年,国家银行已集中展开以下的任务:(i)加强跟踪颁行详细规定实施货币-银行领域2014年所颁行的7个议定的文件的工作情况;(ii)进行检查定期及专题法律规范文件。
Cụ thể: về thực hiện rà soát định kỳ, Ngân hàng Nhà nước đã công bố danh mục 30 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước năm 2013; về thực hiện rà soát theo chuyên đề, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong ngành ngân hàng để đảm bảo phù hợp với các quy định của Hiến pháp năm 2013; rà soát văn bản bảo đảm thi hành các luật, pháp lệnh về ngân hàng; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài...; (iii) Thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tính đến ngày 31/12/2014, Ngân hàng Nhà nước đã hệ thống hóa hơn 1000 văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành hoặc chủ trì soạn thảo từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2013 và công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Qua đó, lần đầu tiên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong ngành ngân hàng được tập hợp, sắp xếp, hệ thống hóa, công bố thành danh mục văn bản theo hiệu lực thi hành, tạo điều kiện cho công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật hiệu quả, thuận tiện, tăng cường hơn nữa tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.
具体:关于定期实现检查,国家银行已公布属于国家银行2013年国家所管理的领域的30个全部或一部分无效的法律规范文件,关于根据专题实现检查,为了保证符合2013年宪法的规定,国家银行已实现检查银行领域的法律规范文件;检查保证实行银行法律、法令的文件;检查管理银行活动的法律规范文件、信用组织及国外银行支行的其他经营活动等等;(iii)实现系统化法律规范文件;至2014年12月31日为止,国家银行已系统化国家从1997年1月1日至2013年12月31日颁行或主持编写的1000多法律规范文件,并公布国家银行所属国家管理领域的法律规范文件系统化的结果。通过这样,第一次集合、安排、系统化银行行业的法律规范文件系统,公布成实行效力的文件名列,为建立、采用、实施法律的工作提供有效、方便的条件,更加强法律系统的公开、明白性。
6. Công tác phát hành kho quỹ
6.发行发行库的工作
Về hoạt động phát hành và điều hòa tiền mặt
关于发行及调和现金的活动
“Ngân hàng Nhà nước chủ động điều hòa linh hoạt lượng tiền mặt lưu thông để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
引:国家银行主动灵活调和流通现金来应答经济的需求。
Trong năm 2014, trên cơ sở xây dựng và theo dõi sát tiến độ thực hiện kế hoạch in tiền, hoàn thiện việc ứng dụng tin học hóa trong công tác phát hành kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước đã tổ chức điều hòa linh hoạt lượng tiền mặt hiện có đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, đảm bảo yêu cầu dự trữ tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương. Đặc biệt, trong dịp Tết Nguyên đán năm 2014, khi áp lực thu, chi tiền mặt tăng cao, Ngân hàng Nhà nước đã chủ động xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến cung ứng và điều hòa tiền mặt một cách hiệu quả. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền việc sử dụng đúng mục đích tiền mệnh giá nhỏ trong lưu thông đem lại kết quả tích cực trong việc tuyên truyền định hướng sử dụng tiền mệnh giá nhỏ của người dân.
在2014年,在建立及跟踪进行实现印钱计划的基础上,完善发行发行库工作的计算机应用工作,国家银行已灵活组织调和现有的现金来满足经济的需求,保证国家银行系统储备现金的要求,符合每一个地方的经济-社会发展情况。特别是2014年的春节,当收支现金压力涨高,国家银行已及时主动处理供应相关问题及有效地调和现金。同时,国家银行已配合职能机关宣传,在流通上,以正确的目的来使用价值小的货币,为人民使用价值小的货币的宣传定工作向带来积极的结果。
Công tác an toàn kho quỹ
发行库安全工作
Nhờ những nỗ lực trong việc tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước thông qua việc ban hành các quy định liên quan đến công tác tiền tệ, kho quỹ, cơ chế quản lý tiền mặt; cảnh báo, chỉ đạo kịp thời trong toàn ngành để rút kinh nghiệm các vấn đề có liên quan đến công tác tiền tệ kho quỹ, công tác an toàn trong bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá luôn được duy trì tốt và đảm bảo an toàn tuyệt đối. Ngoài ra, trong năm 2014, nhằm đảm bảo sức chứa cho các kho tiền, Ngân hàng Nhà nước đã chú trọng việc cải tạo, sửa chữa, xây mới các kho tiền, trong đó tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng mới các kho tiền trung chuyển, kho tiền Trung ương...
凭着国家银行在加强指导、向导工作的努力,通过颁行货币、发行库、管理现金机制工作的相关规定;及时警报、指导全行考虑到发行库货币工作、保管中的安全工作、交收以及钱、价值高的财产、证件等相关问题能维持好及绝对保证安全。另外,2014年,为了保证钱库的存放能力,国家银行已注重改造、修改、新建钱库等工作,其中,集中促进建设新中专钱库、中央钱库等工作的进度。
Công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả
防止假币的战斗工作
Ngân hàng Nhà nước đã triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu tiền giả phục vụ công tác phòng, chống tiền giả của Ngân hàng Nhà nước; tổ chức nghiên cứu, cập nhật thông tin về sự phát triển, ứng dụng vật liệu in, đúc tiền, các yếu tố bảo an trên đồng tiền Việt Nam. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ nhận biết tiền thật/giả cho cán bộ làm công tác tiền tệ, kho quỹ; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân kiểm tra, phân biệt tiền thật/giả; phát huy tốt sự phối hợp với cơ quan liên quan trong công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả. Với các loại tiền giả loại mới xuất hiện, Ngân hàng Nhà nước đã kịp thời nghiên cứu, phân tích bằng công nghệ hiện đại để đưa ra các thông tin cảnh báo, giúp cho hệ thống ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong việc tiếp nhận và xử lý thông tin về tiền giả.
国家银行已展开建立假币数据服务国家银行防止假币的工作;组织研究、接受发展、应用印钱材料、保证越南盾的各个要素等信息。同时,国家银行继续给从事货币、发行库工作的干部组织认假币的业务培训班;组织宣传、引导人民检查分别真假钱币;在防止假币的战斗工作中发挥好相关机关的配合作用。对于新出来的假币,国家银行已及时使用现代工艺来研究、分析,从而提出警报信息,帮助银行系统、国家银库接受及处理假币信息的工作。
7. Công nghệ ngân hàng và hoạt động thanh toán Hiện đại hóa hệ thống thanh toán
7.银行工艺、清算活动及现代化清算系统
“Hệ thống thanh toán điện tử tiếp tục được hiện đại hóa, hoạt động ổn định, an toàn, phục vụ tốt nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ thanh toán.
引:继续现代化电子清算系统,稳定、安全活动,服务好经济上的清算需求来促进清算速度。
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước đến cuối năm 2014 đã được kết nối với 429 đơn vị thành viên, trong đó có 66 đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, 363 đơn vị thành viên trực tiếp thuộc 96 tổ chức tín dụng. Tổng giá trị giao dịch qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng trong năm 2014 đạt 46.572 nghìn tỷ đồng, với 47.713 nghìn giao dịch (tăng tương ứng 13,8% và 33,2% so với năm 2013). Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử được triển khai tại 58/63 tỉnh, thành phố, với tổng số 815 thành viên, giảm 131 đơn vị thành viên so với cuối năm 2013. Tổng giá trị giao dịch thanh toán bù trừ điện tử đạt 826 nghìn tỷ đồng với xấp xỉ 3.641 nghìn giao dịch (giảm tương ứng 38,5% và 17,4% so với năm 2013). Như vậy, kể từ khi Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng hoàn thành triển khai giai đoạn 2 mở rộng ra toàn quốc, giao dịch qua Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử có xu hướng giảm dần qua các năm, cả về số lượng và giá trị giao dịch.
至2014年年底为止,国家银行的联银电子清算系统已跟429个单位成员结合,其中,有66个属国家银行的单位,363个直属96个信用组织的成员单位。通过联银电子清算系统的交易总价值在2014年达465,720,000亿越南盾及47,713,000次交易(比2013年涨13.8% 及 33.2%)。电子补偿清算系统展开在58/63省市,共有815成员,比2013年减少131单位成员。电子补偿清算系统的总价值达8,260,000亿越南盾,接近3,641,000次交易(比2013年减少38,5%及17,4%)。那么,自从联银电子清算系统在全国上扩大完成展开第二阶段之后,电子补偿清算系统的清算交易每年都有下降的趋向,包括数量及交易价值。
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai các nội dung thuộc Đề án xây dựng Trung tâm Chuyển mạch thẻ thống nhất. Tháng 12/2014, Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến đồng ý chủ trương sáp nhập Công ty Cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink (Smartlink) vào Công ty Cổ phần Chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknetvn) để hình thành Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất.
国家银行持续集中指导展开属于统一支付结转中心提案的内容。2014年12月,政府总理已有意见,同意主张把Smartlink (Smartlink)卡服务股份公司加入越南付款结转公司 (Banknetvn)来形成统一付款结转中心。

图12:清算系统的交易情况,2010-2014
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chỉ đạo triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thanh toán thẻ qua điểm chấp nhận thẻ (POS) giai đoạn 2014-2015 với nhiều giải pháp để nâng cao số lượng, giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua POS, đưa thanh toán thẻ qua POS trở thành thói quen của chủ thẻ, góp phần thiết thực thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Ngân hàng Nhà nước đã chấp thuận cho các ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín, Quân đội, Công thương Việt Nam, Tiên phong triển khai cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ thông qua thiết bị kết nối với thiết bị di động (mPOS) và được thí điểm sử dụng hóa đơn thanh toán điện tử; tham mưu cho Chính phủ ban hành nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, trong đó có quy định xử phạt đối với các vi phạm trong hoạt động thanh toán thẻ qua POS; chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố triển khai phát triển thanh toán thẻ qua POS trên địa bàn. Đến nay, nhận thức chung của xã hội về thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán thẻ qua POS đã có chuyển biến rõ nét và tích cực. Các ngân hàng thương mại cũng tích cực tuyên truyền, quảng bá về dịch vụ thanh toán thẻ qua POS và quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ thanh toán thẻ; đến cuối năm 2014, cả nước đã có trên 16.000 ATM và trên 172.000 POS/EDC được lắp đặt (tăng lần lượt 7% và 24% so với cuối năm 2013).
另外,国家银行继续在2014-2015阶段指导展开发展通过POS系统用卡支付的总体计划,同时使用更多办法通过POS交易来提高交易数量及价值,把用POS交易变成用户的习惯来促进不使用现金支付的工作。国家银行已同意让西贡商信、军队、越南工商等股份商业银行先展开供应通过设备连接移动设备(mPOS),并试着使用电子付款收据用卡支付的服务,给政府参谋颁行议定,规定处罚货币及银行领域的违反行政行为,其中有规定处罚违规使用POS交易活动的条款;指导国际银行的省市分支在地方展开发展POS交易。至今,社会对不使用现金支付及POS交易的认识已有很大的积极改变。商业银行也积极宣传、广告POS交易服务并关心投资提高用卡支付的服务基础设施;至2014年年底,全国已安装16,000多台ATM机及172,000 多台POS/EDC机(比2013年涨7% 及24%)

图13 :2010-2014年的ATM、POS及银行卡数量
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Các phương tiện và dịch vụ thanh toán mới, hiện đại tiếp tục được phát triển, đa dạng hóa với nhiều sản phẩm an toàn, tiện lợi và tiện ích như: Thẻ ngân hàng, Mobile Banking, Internet Banking, SMS Banking, Ví điện tử,... phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Đến cuối năm 2014, đã có khoảng 60 ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ Internet Banking và khoảng 30 ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ Mobile Banking cho khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp với số lượng và giá trị giao dịch tăng cao. Các đối tác tham gia và phạm vi chấp nhận thanh toán Ví điện tử cũng được mở rộng, với khoảng 37 ngân hàng thương mại tham gia triển khai dịch vụ. Đối với thẻ ngân hàng, các ngân hàng thương mại đã tích hợp thêm nhiều tính năng thanh toán như thanh toán tiền điện, nước, cước viễn thông, bảo hiểm, mua vé máy bay, thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến... đồng thời, quan tâm hơn đến việc cải thiện độ an toàn của thẻ. Đến cuối năm 2014, số lượng thẻ phát hành đạt trên 80 triệu thẻ (tăng 22% so với cuối năm 2013).
新、现代的清算工具及服务继续发展,多样化,有很多安全、方便的产品如:银行卡、手机银行、网上银行、短信银行(SMS Banking)、电子钱包等等,服务不同的客户对象。至2014年,已有大概60家商业银行提供网上银行服务及30家商业银行向个人、企业的客户提供手机银行服务,并且交易数量及价值还涨得比较高。参加伙伴及同意用电子钱包交易范围也在扩大,有37商业银行参加展开此服务。对于银行卡,商业银行已积累更多付款性能如水电费、话费、保险、买机票、购买货物、在线服务等等。同时,更关心到改善卡的安全程度。到2014年,发行出来的卡数达80,000,000张(比2013年涨22%)。
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng và triển khai Đề án thí điểm phát triển một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực nông thôn tại Việt Nam giai đoạn 2014-2015 nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền, góp phần phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Đồng thời, trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã chấp thuận cho Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex triển khai thí điểm dịch vụ Chuyển tiền nhanh, trên cơ sở ủy thác cho các xí nghiệp, chi nhánh và Công ty xăng dầu thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ cho các khách hàng cá nhân; chấp thuận cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội phối hợp với Tập đoàn Viễn thông Quân đội triển khai thí điểm mô hình dịch vụ thanh toán trên điện thoại di động (Mobile BankPlus) cho các khách hàng cá nhân có tài khoản thanh toán tại ngân hàng này và là chủ thuê bao di động Viettel.
2014年,国家银行已建设及展开2014-2015阶段在越南农村区域使用不用现金支付的付款形式的试点提案来满足清算、汇款需求,发展在农村、偏远地方不使用现金支付。同时,在2014年,国家银行也同意让Petrolimex石油股份商业银行展开闪付服务的试点,在委托企业、分支及石油公司是越南石油集团的成员的基础上,帮助个人客户实现代收及代支服务;同意让军队股份商业银行配合军队邮政通信集团为客户,是个人在该银行有清算账号,并是Viettel移动的主人展开在手机交易的服务模型试点(手机银行增值服务)。
Công tác quản lý hoạt động thanh toán và giám sát các hệ thống thanh toán
管理清算活动及监督清算系统的工作
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục ban hành các quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động thanh toán nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý trong quản lý hoạt động thanh toán, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, từng bước tập trung giám sát hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và hoạt động thanh toán thẻ của các tổ chức tín dụng. Ngày 29/7/2014, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Chiến lược giám sát các hệ thống thanh toán tại Việt Nam giai đoạn 2014-2020, trong đó đã xác định rõ vai trò của Ngân hàng Nhà nước cũng như lộ trình và công việc cụ thể để thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán tại Việt Nam. Bên cạnh đó, Thông tư số 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013 quy định Báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bắt đầu có hiệu lực; theo đó, các số liệu phục vụ giám sát các hệ thống thanh toán đã được bổ sung tương đối đầy đủ, tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin số liệu liên quan đến các hệ thống thanh toán tại Việt Nam.
国家银行继续颁行清算活动相关的规定及指导来完善清算活动管理的法理范围,促进不使用现金清算,逐渐集中监督联银电子清算系统及信用组织的清算卡活动。2014年7月29日,国家银行已颁发监督越南清算系统2014-2020阶段的战略,其中,已确定好国家银行的角色,以及过程、具体工作来实现监督在越南清算的系统。另外,2013年12月13日第31/2013/TT-NHNN号通知规定对国家银行的直属单位、信用组织、国外银行支行采用的统计报告开始生效;从而,服务监督清算系统的数据已补充完整,创造条件来收集、处理及提供在越南的清算系统的相关信息。
8. Hoạt động thông tin tín dụng
8.信用信息活动
"Hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam ngày càng hiệu quả, góp phần minh bạch hóa thông tin và góp phần ngăn ngừa rủi ro cho hoạt động ngân hàng.
引:越南国家信用信息中心的活动效果越来越高,更加公开化信息及防止银行活动的风险。
Năm 2014 là năm bản lề cho sự phát triển của hệ thống thông tin tín dụng Việt Nam giai đoạn 2015-2020 với sự thay đổi về cơ cấu tổ chức và Trung tâm Thông tin tín dụng được đổi tên thành Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC). Từ đó, CIC đã chủ động đẩy mạnh hoạt động, phục vụ hiệu quả hơn cho công tác chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước, đặc biệt là quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng; đồng thời bảo đảm sự minh bạch thông tin phục vụ hoạt động cấp tín dụng và quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng, góp phần tích cực trong việc lành mạnh hóa hoạt động ngân hàng, triển khai có hiệu quả Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015.
2014年发展越南信用信息系统2015-2020阶段的基础,跟着组织机构的变化及信用信息中心的名字改成越南国家信用信息中心(CIC)。从而,CIC已主动促进活动、有效服务国家银行的指导、管理工作,特别是重新安排银行系统的过程;同时保证服务信用级信息的明白,及管理信用组织的风险,积极健康化银行活动,有效展开重新安排信用组织系统2011-2015阶段的提案。
Hoạt động thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia
收集信息活动、建设国进信用信息数据基础
Thực hiện Đề án phát triển CIC giai đoạn 2015-2020, năm 2014, kho dữ liệu của CIC tiếp tục tăng trưởng mạnh do đẩy mạnh thu thập và tích hợp thông tin từ các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô vào kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia. Tính đến cuối năm 2014, kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia đã lưu trữ trên 48 triệu hồ sơ khách hàng, trong đó có gần 20 triệu khách hàng vay còn dư nợ tín dụng, bao gồm: thông tin định danh khách hàng vay; thông tin hợp đồng tín dụng; thông tin quan hệ tín dụng, tài sản bảo đảm; thông tin thẻ tín dụng, báo cáo tài chính của khách hàng vay; thông tin đầu tư trái phiếu vào doanh nghiệp của các tổ chức tín dụng...
实现发展CIC 2015-2020阶段的提案,2014年,之所以CIC的数据库继续增长是因为促进收入及积累商业银行、国外银行支行、非银行信用组织、人民信仰基金及进入国家信用信息数据库的微观财政组织的信息。计算到2014年年底,国家信用信息数据库已储蓄了48兆以上的客户简历,其中,有接近20兆的借款客户还有信用债余额,包括:定名借款客户的信息;信用合同信息;信用关系信息、保证财产;信用卡信息、借款客户的财政报告;信用组织向企业投资债票的信息等等。
Đặc biệt, trong năm 2014, trong bối cảnh thực hiện Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, kho dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia tiếp tục tăng trưởng mạnh do được tích hợp thông tin từ các quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính vi mô và thông tin nợ xấu do VAMC mua; đồng thời, cổng thông tin điện tử để thu thập, quản lý thông tin về vay, trả nợ nước ngoài cũng được xây dựng và triển khai.
特别是在2014年,在实现重新安排信用组织系统提案的情况下,由于从人民信用基金、微观财政组织以及由VAMC买的不良债务信息积累下来的信息所以国家信用信息数据库继续涨高;同时,建设及展开收集、管理借还国外债务信息的电子数据库。
Hoạt động cung cấp thông tin của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
越南国家信用信息中心的提供信息活动
Hoạt động thông tin tín dụng đã hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý nhà nước trong việc giám sát hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro và đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng thông qua đẩy mạnh phát triển hệ thống các sản phẩm theo yêu cầu quản lý như báo cáo khách hàng càng hiệu quả, góp phần minh bạch hóa thông tin và góp phần ngăn ngừa rủi ro cho hoạt động ngân hàng. vay có nợ xấu, báo cáo tổng hợp về tập đoàn, tổng công ty nhà nước, báo cáo tổng hợp theo vùng, miền, ngành nghề, báo cáo tổng hợp dư nợ các cổ đông của các tổ chức tín dụng, báo cáo thông tin về tình hình nguồn vốn của các doanh nghiệp bất động sản có dư nợ lớn...
信用信息活动已积极辅助国家在监督信用活动的管理工作,管理风险及保证银行系统的安全、根据管理要求促进发展产品系统如客户报告的效果越来越高,帮助公开化信息,以及防止银行贷款活动有不良债务的风险,综合报告各个信用组织的股东负债余额、报告有巨额债务的房地产企业资金情况的信息等等。
Đối với các tổ chức tín dụng và các đơn vị hỏi tin ngoài Ngân hàng Nhà nước, các sản phẩm thông tin tín dụng không ngừng được cải tiến về chất lượng, đa dạng hóa về loại hình sản phẩm. Trong năm 2014, thông qua hoạt động cung cấp thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước đã cung cấp trên 3,9 triệu báo cáo qua hệ thống các website của CIC, tăng 37,5% so với năm 2013. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước bắt đầu triển khai cung cấp thông tin tín dụng miễn phí (01 năm/lần) cho 133 khách hàng vay thể nhân và 65 khách hàng vay pháp nhân theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-NHNN ngày 28/01/2013 về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
对于除了国家银行之外的各个信用组织及单位需要信息,信用信息产品不停的改进质量、多样化产品类型。在2014年,通过提供信用信息活动,国家银行已通过CIC的网站系统提供3,900,000多份报告,比2013年涨37.5%同时,国家银行根据越南国家银行,关于信用信息活动的2013年1月28日第03/2013/TT-NHNN号通知规定开始展开给133位体人借款客户及65位法人借款客户免费提供信用信息(1年/次)。
Nghiệp vụ xếp hạng tín dụng, hỗ trợ quản trị rủi ro
信用排榜业务、辅助管理风险
Nghiệp vụ xếp hạng tín dụng tiếp tục được triển khai để cung cấp các đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng cho các đơn vị sử dụng, đặc biệt là các tổ chức tín dụng, nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của hệ thống tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cũng là đầu mối thông tin, hỗ trợ phát triển mảng nghiệp vụ xếp hạng tín dụng tại các tổ chức tín dụng thông qua các buổi đào tạo tập huấn với sự tham gia của các chuyên gia cấp cao trong và ngoài nước, phối hợp với Tập đoàn thông tin tín dụng NICE (Hàn Quốc) xây dựng thành công gói giải pháp xếp hạng tín dụng nội bộ CP+ để phục vụ cho các tổ chức tín dụng có nhu cầu, phù hợp với lộ trình tuân thủ các yêu cầu của Basel II đang được Ngân hàng Nhà nước tích cực triển khai.
信用排榜业务继续展开,为了向使用单位,特别是信用组织提供评价排名信用客户来提高信用组织系统的信用质量。另外,国家银行也是信息的来源,通过国内国外专家来参加培训的课程来辅助发展信用组织的信用排名事业,配合NICE信用信息集团(韩国)成功建设CP+内部信用排名的解决方法来服务有需求的信用组织,符合国家银行正在积极展开、遵守Basel II要求的路程。
Theo xếp hạng về môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới, năm 2014, chỉ số tiếp cận thông tin tín dụng của Việt Nam đứng thứ 36/185 quốc gia được đánh giá. Chỉ số tiếp cận tín dụng được đánh giá dựa trên 02 chỉ tiêu: chỉ tiêu sức mạnh của các quyền hợp pháp và chỉ tiêu chiều sâu thông tin tín dụng. Trong đó, chỉ tiêu chiều sâu thông tin tín dụng của Việt Nam được đánh giá tích cực, tăng từ mức 4/6 điểm năm 2013 lên mức 6/8 điểm năm 2014 và cao hơn mức trung bình của khu vực Đông Á và Thái Bình Dương. Độ phủ thông tin của Trung tâm Thông tin tín dụng công lập năm 2014 đạt 41,8%, cải thiện so với mức 39,1% năm 2013 và cao hơn so với mức trung bình chung của các nền kinh tế trong khu vực và thế giới.
根据世界银行经营环境的排名,2014年,越南接触信用信息的指数排名为36/185国家。接触信用指数以2个指标来评价:合法权的力量指标及信用信息深度指标。其中,越南的信用信息指标得到了积极的评价,从2013年的4/6分涨到2014年的6/8分,并比东亚及太平洋区域高。2014年公立信用信息中心的覆盖信息程度达41.8%,比2013年的39.1%改善了不少,并比区域及世界的经济平均程度高。
Biểu 4: Chỉ tiêu chiều sâu thông tin tín dụng năm 2014
表4 :2014年信用信息的深度指标
| Chỉ tiêu 指标 | Việt Nam 越南 | Đông Á và Thái Bình Dương 东亚及太平洋 | OECD |
|---|---|---|---|
| Độ sâu thông tin tín dụng (thang điểm 0-8) – Depth of credit information index 信用信息(信用信息指数0-8) | 6 | 4 | 7 |
| Độ phủ thông tin của Trung tâm Thông tin tín dụng công lập (Tỷ lệ % hồ sơ/ người trưởng thành) – Credit registry coverage (% of adults) 公立信用信息中心覆盖程度(% 简历/成人) | 41.8 | 11.0 | 12.1 |
| Độ phủ thông tin của Trung tâm Thông tin tín dụng tư nhân (Tỷ lệ % hồ sơ/người trưởng thành) – Credit bureau coverage (% of adults) 私人信用信息中心的信息覆盖程度(% 简历/成人) | 1.4 | 20.4 | 67.0 |
Nguồn: World Bank - Doing Business 2015
来源:世界银行- Doing Business 2015
9. Công tác truyền thông, minh bạch hóa thông tin
9.媒体工作、公开化信息
"Công tác truyền thông ra công chúng tiếp tục được đẩy mạnh, tăng tính chủ động, phương thức truyền thông đa dạng, gia tăng hàm lượng thông tin công bố được dư luận trong nước và quốc tếđánh giá cao.
引:促进向公众的媒体工作。增加主动性、媒体方式多样性,增加得到国内及国际高评价的公布信息含量。
Công tác thông tin, truyền thông của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2014 tiếp tục được đẩy mạnh, tăng tính chủ động theo hướng công khai, minh bạch về cơ bản đã tạo được sự chuyển biến về nhận thức trong toàn xã hội, thu hút sự quan tâm của đông đảo công chúng, từ đó tạo sự đồng thuận của dư luận, xã hội đối với chính sách của Ngân hàng Nhà nước và hoạt động ngân hàng. Nhận thức về vai trò, ý nghĩa quan trọng của công tác truyền thông trong đội ngũ cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước cũng ngày càng được nâng cao.
继续促进国家银行在2014年的信息、媒体工作,往公开的方向增加主动性,基本已提供全社会的意识转变,吸引公众的关心,从而得到社会、公众对国家一行及银行活动的认同。认知干部队伍、国家银行公职人员的媒体工作的重要角色及意义也越来越高。
Bằng các hình thức truyền thông đa dạng, phong phú như bài viết, trả lời phỏng vấn, phóng sự, thông cáo báo chí, hội thảo, tọa đàm,... Ngân hàng Nhà nước đã cung cấp cho báo chí, công chúng, các thành viên tham gia thị trường một cách thường xuyên, có hệ thống các thông tin về điều hành chính sách của Ngân hàng Nhà nước và hoạt động của hệ thống ngân hàng. Nhờ đó, hoạt động truyền thông của Ngân hàng Nhà nước đã góp phần giúp các cơ quan báo chí, doanh nghiệp, nhà đầu tư, người dân nắm bắt đầy đủ, hiểu đúng và có thái độ tích cực, khách quan hơn trong việc tiếp nhận thông tin, bình luận về các chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước và hoạt động của các tổ chức tín dụng, từ đó củng cố lòng tin của cộng đồng doanh nghiệp và công chúng vào các chủ trương, giải pháp của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
通过多样、丰富的媒体形式如文章、访问、小新闻、通告报纸、会讨、座谈等等。国家银行已向报纸、公众等经常参加市场的成员有系统地提供国家银行的管理政策及银行系统的活动的信息。从而,国家银行的媒体活动已帮助报纸机关、企业、投资者、人民掌握好、理解正确并有积极的态度、更客观地接受信息,评论国家银行的管理政策及信用组织的活动,从而巩固企业及公众对政府及国家银行的主张、解决办法的信心。
Phần III – Quản trị nội bộ
第三部分-内部管理
1. Hoạt động kiểm toán nội bộ
1.内部审计活动
"Hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ tiếp tục tập trung vào những nội dung tiềm ẩn nhiều rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động an toàn của Ngân hàng Nhà nước.
引:监督、审计内部活动继续集中在隐藏诸多风险的内容来提高国家银行的活动安全质量。
Công tác kiểm toán, kiểm soát nội bộ được tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm hoạt động an toàn, tuân thủ chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước và quy chế, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. Ngày 25/6/2014, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành văn bản số 4496/NHNN-KTNB về tăng cường công tác kiểm soát nội bộ tại các đơn vị. Trên cơ sở đó, các đơn vị đã kiện toàn về tổ chức, cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ.
内部审计、监督工作将根据国家银行的计划、目标、中心任务组织实现,保证活动的安全,遵守国家的主张、法律政策,以及国家银行的规制、规程业务。2014年6月25日,国家银行已颁行第4496/NHNN-KTNB号的文件,关于加强单位的监督内部工作。在这个基础上,各个单位已健全组织、干部,来提高监督内部系统的效果。
Năm 2014, công tác kiểm toán nội bộ tiếp tục được thực hiện theo hướng tập trung vào những nội dung tiềm ẩn nhiều rủi ro. Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính tại 09 đơn vị (02 Vụ, Cục và 07 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố); kiểm toán tuân thủ hoạt động tại 15 đơn vị (08 Vụ, Cục và 07 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố); kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng tại 07 đơn vị; kiểm toán hoạt động kho quỹ tại 06 đơn vị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; kiểm toán quản lý và sử dụng hệ thống công nghệ thông tin tại 05 đơn vị và kiểm toán 2 kỳ/năm đối với dự án FSMIMS. Đồng thời, thực hiện giám sát, theo dõi tình hình thực hiện kiến nghị có kết quả.
2014年,内部审计工作继续根据集中在隐藏诸多风险的内容方向进行。国家银行已在9个单位(2个部门、局及7个国际银行的省市分支)进行实现;审计15个单位的遵守活动(8个部门、局级7个国家银行的省市分支);审计7个单位的建设投资项目;审计6个国家银行省市单位的库柜活动;审计5个单位管理及使用通讯工艺系统情况,并审计2期/年对于FSMIMS项目。同时,实现监督、跟踪有结果的实现建议情况。
Hoạt động kiểm toán nội bộ năm 2014 đã giúp các đơn vị kịp thời phát hiện, khắc phục sai sót, hạn chế trong hoạt động, bảo đảm tuân thủ pháp luật, hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản được giao quản lý.
2014年的内部审计活动已帮助各个单位及时发现、克服活动的错误及限制,保证遵守法律、活动效果以及交给管理的财产安全。
2. Tổ chức cán bộ và đào tạo bồi dưỡng
2.组织干部及培训
Biên chế, cơ cấu nhân sự và công tác cán bộ
编制、安排人事及工作干部
"Ngân hàng Nhà nước tiếp tục tăng cường chất lượng nhân sự cho các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước; nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và mục tiêu sử dụng.
引:国家银行继续给国家银行的单位加强人事质量;提高培训工作的效果,密切连接培训及使用目标。
Trong năm 2014, công tác quản lý biên chế tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chú trọng và thực hiện chặt chẽ trên cơ sở hoàn thành bước đầu việc xác định vị trí việc làm. Biên chế giai đoạn 2014-2016 đã phê duyệt và thông báo cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở tổng số biên chế được Bộ Nội vụ giao, đảm bảo nguyên tắc chung về việc sử dụng biên chế theo tinh thần của Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 Hội nghị lần thứ VII, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI là “Tiếp tục thực hiện chủ trương tinh giản biên chế, từ nay đến năm 2016 cơ bản không tăng tổng biên chế của cả hệ thống chính trị (trừ trường hợp lập thêm tổ chức hoặc được giao nhiệm vụ mới)”. Cơ cấu số lượng và độ tuổi của công chức giữa khối Vụ, Cục Ngân hàng Trung ương và khối Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố như sau:
在2014年,编制管理工作继续得到国家银行的注重,并在初步完成确定工作位置的基础上严谨进行实现。2014-2016阶段的编制已获得批阅,并在内部交给的总编制数的基础上通知给各个直属单位,保证共同的原则,关于根据2013年5月28日第VII会议第64-KL/TW号结论、第XI届中央执行委员会的使用编制为:“继续实现精简编制的主张,从现在至2016年基本不涨整个政治系统的总编制(除了再建立组织或被交给新任务之外)”。部门及中央银行局职员、国家银行的省市分支至今的数量机构及年龄如下:

图14 :中央级分支之间的年龄机构
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
Qua cơ cấu nêu trên, có thể thấy công tác cán bộ năm 2014 tiếp tục được quan tâm với mục tiêu xây dựng được đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo bài bản, có năng lực chuyên môn sâu cho khối hoạch định, thực thi chính sách và giám sát hoạt động ngân hàng tại các Vụ, Cục. Ngân hàng Nhà nước đã ưu tiên tuyển dụng các ứng viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, đã và đang công tác thực tế tại các ngân hàng thương mại, hoặc những người có trình độ trên đại học, tốt nghiệp xuất sắc tại các cơ sở đào tạo có uy tín để có thể đáp ứng ngay yêu cầu của công việc. Bên cạnh đó, công tác luân chuyển cán bộ được tăng cường không chỉ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước mà còn triển khai tại các tổ chức tín dụng nhằm phát huy tối đa năng lực của cán bộ trẻ và tạo ra động lực, nhân tố mới có tính đột phá trong thực hiện nhiệm vụ của ngành. Đặc biệt, trong năm 2014, một số lãnh đạo chủ chốt, có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, kinh nghiệm thực tiễn được luân chuyển giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại, vừa giúp cho công tác tham mưu, điều hành chính sách của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời góp phần nâng cao năng lực quản trị điều hành ngân hàng thương mại, đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu các ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó, việc bố trí, sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý cũng như cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ngân hàng Nhà nước đã bám sát chức năng, nhiệm vụ được giao và sơ đồ vị trí việc làm của từng đơn vị nhằm hướng tới sự chuyên nghiệp của từng vị trí, từng đơn vị.
通过上面的机构,可以看出2014年的干部工作继续得到关心,以建立年轻干部队伍、经过标准培训、有划定专业能力来实施政策及监督部局的银行活动。国家银行已优先录用有高专业水平、经验丰富、已或正在各个商贸银行实际工作、或大学水平以上的、在有信任的培训机构优秀毕业来答应工作的要求。另外,轮转干部工作也得到加强,不仅是只展开在国家银行而还展开在各个信用组织来发挥年轻干部的能力,并创造有突破性的新动力、新因素来实现行业的任务。特别的是,在2014年,一些有专业水平、管理能力、实践经验的骨干领导已在国家银行及商贸银行互相轮转,这样可以一边帮助参谋工作、管理国家银行的政策符合实际情况,同时提高商贸银行的管理能力、快速促进商贸银行的重新安排进度。另外,布置使用领导干部、管理以及属银行的专业、业务干部的工作,并且为了走向每一个位置、单位的专业,也跟踪了职能、任务以及每一个单位的工作位置地图。
Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
关于培训工作
Công tác đào tạo, bồi dưỡng bám sát mục tiêu xây dựng đội ngũ, cán bộ công chức Ngân hàng Nhà nước chuyên nghiệp, có đủ năng lực xây dựng và thực thi chính sách của ngân hàng trung ương, theo các thông lệ, chuẩn mực quốc tế, thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Năm 2014, có 4.031 lượt cán bộ, công chức, viên chức của Ngân hàng Nhà nước được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng; các khóa đào tạo sau đại học trong và ngoài nước; các khóa đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ như hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ, thanh tra giám sát, kế toán, kiểm toán, quản trị nhân sự; các khóa đào tạo kỹ năng mềm; chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý cấp Vụ và cấp Phòng của Ngân hàng Nhà nước, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh và nhiều lĩnh vực khác. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước tăng cường hợp tác, tranh thủ các nguồn hỗ trợ quốc tế cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng thông qua các chương trình, dự án phối hợp với IMF, SEACEN, ADB, WB, JICA (Nhật Bản), GIZ (Đức), SECO (Thụy Sỹ) và ngân hàng trung ương các nước Thụy Điển, Singapore,... nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên môn của các đơn vị. Chất lượng đào tạo tiếp tục được nâng cao, trọng tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với định hướng các nhiệm vụ then chốt của Ngân hàng Nhà nước và của ngành Ngân hàng, hướng tới đánh giá sự chuyển biến thực sự về năng lực làm việc của người học sau một quá trình đào tạo nhất định.
培训、跟踪目标的工作,建立国家银行职员干部专业,有足够的能力来建设、实施中央银行的政策,按照国际的通例及标准而有效地实现管理国家在货币领域及银行活动的职能。2014年,有4031个国家银行的干部、公职员被派去参加国内外大学后的培训项目,以及专业业务培训如划定、实施货币政策、清查监督、会计、审计、管理人事的项目;参加软技能培训项目、培训部级及国际银行级管理领导干部的项目,完善职称标准以及其他更多的领域。同时,国家银行加强合作,争取使用国际辅助培训活动的来源,如通过跟IMF、SEACEN、ADB、WB、 JICA (日本), GIZ (德国), SECO (瑞士)及瑞典、新加坡中央银行等项目来更好地答应提高各个单位的专业知识。培训质量继续提高,培训培养工作的重心符合国家银行及银行行业的重要任务的定向,评价学者的工作能力在一定的培训项目之后是否有真正的转变。
Thực hiện phát triển đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, có tâm huyết với ngành, ngay từ năm 2004, Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng và triển khai Đề án đào tạo nhóm cán bộ có trình độ cao, chuyên sâu trong các lĩnh vực chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước. Trên cơ sở kết quả, kinh nghiệm thu được, năm 2014, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xây dựng Đề án Đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia nòng cốt nhằm mục tiêu xây dựng nhóm cán bộ có chuyên môn, có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xử lý, phản biện các vấn đề phức tạp của ngành, liên ngành tại các đơn vị thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chính của Ngân hàng Nhà nước. Đây cũng sẽ là nguồn cán bộ cho đội ngũ giảng viên kiêm chức nhằm triển khai các kế hoạch đào tạo nội bộ của Ngân hàng Nhà nước. Theo định hướng này, nhiều cán bộ đã được cử tham gia giảng dạy cùng với chuyên gia tại các khóa đào tạo được tài trợ từ đối tác nước ngoài.
实现发展专业、优秀、有行业热情的干部队伍,从2004年,国家银行已建立及开展“培训在国家银行的专业领域具有高水平的干部”提案。在获得经验、结果的基础上,2014年,国家银行继续建立培训及发展骨干专家队伍的提案来实现建立有专业能力、研究能力,能提出、处理、解决在国家银行实现主要职能任务的联合行业相关复杂问题的干部队伍。这也是兼职讲师队伍的干部资源来展开国家银行的各个内部培训计划的目标。根据此定向,很多干部已被派去跟专家一起在外国伙伴资助的培训项目参加讲课。

图15:干部、职员
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
来源:越南国家银行
3. Công tác nghiên cứu khoa học
3.科学研究工作
"Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ ngành ngân hàng luôn bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ đang đặt ra cho ngành và tiếp tục có những bước đổi mới tích cực đóng góp đáng kể vào nghiên cứu lý luận, điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước.
引:研究银行行业的科学及工艺活动经常跟踪行业所定下的目标、任务,并继续积极的更新研究理论,管理货币政策以及国家银行的宏观管理活动。
Năm 2014, ngành Ngân hàng đã xây dựng Kế hoạch số 08/KH-NHNN ngày 04/4/2014 với 04 nhóm nhiệm vụ chủ yếu đối với hoạt động khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng và 13 công việc cụ thể cần tổ chức thực hiện. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai thực hiện Thông tư số 14/2014/TT-BKH&CN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng; tiến hành rà soát Quy chế về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng theo Quyết định số 277/ QĐ-NHNN ngày 16/02/2012 để chỉnh sửa một số điểm chưa phù hợp với hoạt động thực tiễn của ngành.
2014年,银行行业已建立2014年4月4日第08/KH-NHNN号计划,包括4个对银行的科学、工艺活动的主要任务组,以及13个需要组织实现的工作。通过这样,国家银行已展开实现科学及工艺部的2014年6月11日第14/2014/TT-BKH&CN号通知,规定收入工作、登记、保留及公布银行行业的科学及工艺任务信息;根据2012年2月16日第277/ QĐ-NHNN号决定进行检查银行行业的科学研究活动管理及工艺的规制来调整不符合行业的实践活动。
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã đặt hàng và triển khai thực hiện 31 đề tài, dự án trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn 2010-2013 và dự báo xu hướng vận động, phát triển của nền kinh tế, ngành ngân hàng trong giai đoạn 2015-2016. Các đề tài, dự án đã bám sát mục tiêu và nhiệm vụ của Ngành, tập trung nghiên cứu về các vấn đề lý thuyết, xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp quản lý, điều hành của Ngân hàng Nhà nước cũng như các hoạt động thúc đẩy sự phát triển trong giai đoạn hiện nay; nghiên cứu củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng tài chính; vấn đề quản lý vốn tự có; quản trị rủi ro; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm, dịch vụ mới. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước đã đổi mới quy trình nghiệm thu, tiến hành phản biện kín cho các đề tài, dự án trước khi thành lập Hội đồng phản biện. Nhờ đó, trong năm 2014, số lượng đề tài, dự án đạt loại xuất sắc tăng 80% (9 đề tài, dự án) so với các đề tài, dự án nghiệm thu trong năm 2013. Công tác phổ biến thông tin khoa học và công nghệ cũng đạt những kết quả đáng ghi nhận; một số bài nghiên cứu, tham luận hội thảo được đăng tải trên các tạp chí, hội nghị, hội thảo quốc tế; nhiều đầu sách lý luận và cẩm nang xuất bản được xã hội quan tâm.
2014年,国家银行根据系统化研究问题2010-2013阶段的基础上展开实现31个题目、项目,并预报经济、银行行业2015-2016阶段的运动、发展趋向。跟踪行业目标、任务的题目、项目,集中研究理论问题,建立科学论据的管理解决办法,管理、促进目前阶段的发展;研究巩固及发展财政基础设施;管理现有问题;管理风险;加强应用通讯工艺在银行活动里,现代化银行工艺;研究提高服务质量,发展新产品、新服务。同时,国家银行已更新验收规程,成立答辩委员会之前将进行答辩题目、项目。通过这样,在2014年里,获得优秀的题目、项目数量比2013年里验收的题目、项目上涨80%(9个题目、项目)。普遍科学及工艺信息的工作也得到值得记录下来的结果,一些登载在杂志、会议、国际会议的会讨研究、参论以及出版手册都受到社会的关注;
4. Công tác thống kê
4.统计工作
"Công tác thống kê của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục được hoàn thiện và phát triển, phục vụ tốt hơn cho công tác chỉ đạo điều hành.
引:继续完善及发展国家银行的统计工作,更好的服务管理指导工作。
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện Thông tư số 21/2010/TT-NHNN quy định báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đảm bảo đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu thống kê tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng, đáp ứng công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Bên cạnh đó, với mục tiêu hoàn thiện hệ thống thống kê, nâng cao hơn nữa chất lượng thông tin, số liệu thống kê, đồng thời ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong công tác thống kê, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước, ngày 13/12/2013, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 31/2013/TT-NHNN (Thông tư 31) thay thế Thông tư số 21/2010/TT-NHNN. Đồng thời, để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị triển khai hiệu quả khi Thông tư 31 có hiệu lực thi hành ngày 01/12/2014, Ngân hàng Nhà nước đã chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại Thông tư 31 tới các đơn vị liên quan như: tổng hợp và đăng tải nội dung giải đáp đối với các ý kiến vướng mắc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và tổ chức tín dụng trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tập huấn Chương trình phần mềm báo cáo thống kê,... Ngân hàng Nhà nước cũng tiếp tục triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính trong nước và quốc tế; thu thập thông tin về xu hướng kinh doanh theo định kỳ quý và kỳ vọng lạm phát của các tổ chức tín dụng theo định kỳ tháng. Kết quả trên đã góp phần phục vụ cho công tác phân tích, dự báo, hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
2014年,国家银行继续实现第21/2010/TT-NHNN号通知,规定国家银行、信用组织、国外银行支行采用的统计报告,保证统计货币的信息、数据及银行的信用活动充足、及时,答应国家银行的信用组织的指导、管理工作,并监督活动。另外,以完善统计系统为目标,更好的提高信息、统计数据的质量,同时在统计工作里彻底应用计算机工艺,及时服务国家银行的指导、管理工作,2013年12月13日,国家银行已颁行第31/2013/TT-NHNN号通知(第31号通知)代替第21/2010/TT-NHNN号通知。同时,提供顺利的条件帮助各个单位有效展开于2014年12月1日开始生效的第31号通知。国家银行已向有关单位进行指导、向导实现第31号通知的规定,如:综合、登载国家银行省市分支及信用组织所疑问的解答传到国家银行的电子信息网站;组织培训统计报告软件项目等等。国家银行也继续展开建立宏观经济、国内外财政市场的数据系统;收集每期定期经营趋势的信息,并信用组织月份定期通货膨胀的期望。上面的结果已服务于国家银行的分析、预报、划定以及货币政策的工作。
5. Công nghệ thông tin
5.计算机工艺
Tăng cường quản lý nhà nước về công nghệ thông tin Nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin an toàn và hiệu quả, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành một số văn bản quy phạm, từng bước hoàn chỉnh khung pháp lý cho hoạt động công nghệ thông tin của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng như: Quyết định số 1685/QĐ-NHNN ngày 19/8/2014 về Kế hoạch thực hiện việc tăng cường công tác đảm bảo an ninh và an toàn thông tin mạng trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước; Thông tư số 47/2014/TTNHNN ngày 31/12/2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước còn ban hành nhiều văn bản cảnh báo, chỉ đạo các tổ chức trong toàn ngành rà soát, từng bước hoàn thiện hệ thống an ninh thông tin ngân hàng và đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn cho khách hàng.
加强管理国家的计算机工艺,为了给计算机工艺应用活动的安全、有效提供法理基础。国家银行已颁行一些规范文件,逐渐完整国家银行计算机工艺活动及信用组织的法理框架,如:2014年8月19日第1685/QĐ-NHNN号决定,关于加强实现保证国家银行系统网络信息安全的计划;2014年12月31日第47/2014/TTNHNN号通知规定关于安全保密服务银行清算卡的设备的各个技术要求。另外,国家银行还颁行很多警报文件,指导全行的各个组织进行检查,一步一步地完善银行的信息安宁系统,并保证向客户提供安全的服务。
Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng tiến hành giám sát hoạt động công nghệ thông tin thông qua tổng hợp, xử lý báo cáo nhận từ các tổ chức tín dụng và kiểm tra tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin, kiểm tra chuyên đề an ninh mạng tại một số các tổ chức tín dụng, qua đó khuyến nghị, chấn chỉnh kịp thời các khiếm khuyết trong tổ chức triển khai hoạt động công nghệ thông tin của các tổ chức tín dụng, đảm bảo các hệ thống thông tin ngân hàng vận hành thông suốt, liên tục và an toàn.
同时,国家银行也通过综合、处理信用组织的报告进行监督计算机工艺的活动,检查遵守计算机工艺领域的法律规范文件,在一些信用组织进行检查网络安全专题,从而,及时建议、调整在展开信用组织的计算机工艺活动中的缺点,保证银行信息的系统运行流畅、持续、安全。
Duy trì hoạt động ổn định, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng và chuẩn hoá hạ tầng công nghệ thông tin
维持活动稳定,提高开发效果,使用及标准化计算机工艺的基础设施。
Năm 2014, với mục tiêu từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phục vụ tốt cho các hoạt động nghiệp vụ theo hướng tập trung, Ngân hàng Nhà nước đã từng bước chuyển dịch, chuẩn hoá hạ tầng mạng, máy chủ, tủ đĩa, phần mềm hệ thống, cơ sở dữ liệu và phần mềm lớp giữa để hướng tới cung cấp dịch vụ hạ tầng theo mô hình điện toán đám mây; bắt đầu triển khai xây dựng Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng theo Tier 3 chuẩn TIA942.
2014年,以逐渐建立计算机工艺基础设施、媒体的目标,并根据集中方向保证信息的安全,以及服务好业务活动。国家银行已逐渐转移,标准化网络、主机、光盘驱动器、系统的软件、数据系统以及中间软件,并根据云计算模型来提供基础设施的服务;开始按照TIA942标准Tier 3展开建立主要数据及预防中心。
Ngân hàng Nhà nước cũng đã cải tiến và triển khai thành công giải pháp xác thực chữ ký số tự động giữa hệ thống thanh toán liên ngân hàng và hệ thống Corebank của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đưa khối lượng xử lý tăng gấp 04 lần, với hơn 40.000 lệnh thanh toán đi, đến trong ngày. Giải pháp này đang được tiếp tục triển khai mở rộng cho các tổ chức tín dụng khác có nhu cầu.
国家银行也成功进行改进及展开联银清算系统及越南农业与农村发展银行的Corebank系统确实数字自动签字的办法,把处理数量增长3倍,包括40000 个当天出入的清算命令。此办法正在继续广大展开在有需求的其他信用组织。
Ngoài ra, hạ tầng công nghệ thông tin ngân hàng, ứng dụng tin học văn phòng cũng được Ngân hàng Nhà nước chú trọng đầu tư phát triển. Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai Hệ thống quản lý văn bản điều hành Ngân hàng Nhà nước giữa Văn phòng Ngân hàng Nhà nước với 91 đơn vị Ngân hàng Nhà nước, tăng cường sử dụng hộp thư Ngân hàng Nhà nước để trao đổi văn bản trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
另外,银行计算机基础设施、应用办公室计算机也得到国家银行的注重投资发展。2014年,国家银行已展开国家银行及国家银行办公室的91个国家银行单位的管理文件系统,加强使用国家银行的邮箱来发送国家活动的文件。
Nâng cấp hệ thống báo cáo theo Thông tư số 31/2013/TT-NHNN
提高第31/2013/TT-NHNN号通知的报告系统
Nhằm từng bước cải thiện chất lượng hệ thống thông tin thống kê, triển khai Thông tư số 31/2013/TTNHNN, Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng lại phần mềm Báo cáo thống kê, phần mềm Quản lý Quỹ tín dụng nhân dân và đưa vào sử dụng từ ngày 01/12/2014. Hệ thống báo cáo mới thống nhất một đầu mối duy nhất tiếp nhận báo cáo từ các tổ chức tín dụng, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với gần 150 phân nhóm chỉ tiêu và gần 40 mẫu biểu, đồng thời đảm bảo được số liệu cho các Vụ/Cục khai thác với hơn 200 mẫu biểu báo cáo. Bên cạnh đó, các phần mềm khác của Ngân hàng Nhà nước liên quan như Kế toán giao dịch, Dự trữ bắt buộc, Quản lý kho quỹ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ điện tử cũng đã được chỉnh sửa để chiết xuất dữ liệu tự động sang hệ thống Báo cáo thống kê.
为了逐渐改善统计信息系统的质量,并展开第31/2013/TTNHNN号通知。国家银行已重新建立统计报告的软件、人民信用基金管理软件,并且从2014年12月1日开始使用。新报告系统统一唯一接收信用组织、国家银行支行接近150个指标组及接近40个表格的工具,同时,保证提供给部/局开发的数据为200多个报表。另外,国家银行相关的其他软件如会计交易、存款储备金、管理库柜、联银清算、电子补偿清算也进行了修改,实现输出自动数据到统计报告系统。
Triển khai Dự án Hệ thống thông tin quản lý và Hiện đại hóa Ngân hàng (FSMIMS)
展开信息管理系统项目及现代化银行(FSMIMS)
Năm 2014, Dự án FSMIMS của Ngân hàng Nhà nước do WB tài trợ đã hoàn thành cấu phần tăng cường năng lực thể chế và chuyển sang triển khai các gói thầu công nghệ thông tin như: CG1- Các ứng dụng quản lý dữ liệu CIC - các máy chủ chính, kho dữ liệu lõi, ứng dụng liên quan, hoàn thành giai đoạn kiểm tra tích hợp (SIT); SG1.1- Máy chủ, lớp giữa và cơ sở dữ liệu cho Ngân hàng Nhà nước, hoàn thành triển khai và đưa vào sử dụng; SG3.1 - Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống cho Ngân hàng Nhà nước, hoàn thành giai đoạn phân tích thiếu hụt (GAP); SG3.2 - Hệ thống quản trị văn bản và nguồn nhân lực cho Ngân hàng Nhà nước và SG4 - Quản trị cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu và các ứng dụng liên quan cho Ngân hàng Nhà nước, ký hợp đồng đang triển khai giai đoạn phân tích GAP.
2014年,由WB资助国家银行的FSMIMS项目已完成了增加体制能力的构成,并转为展开计算机工艺的投标项目如:CG1-管理CIC数据的应用-主机、中心数据库和有关应用,完成国家银行的系统内部集成测试(SIT);SG1.1-主机、中间层、数据。完成分析缺陷阶段(GAP); SG3.2-文件管理系统、国家银行的人力资源,以及SG4 –管理数据、数据库及国家银行的相关应用,签订正在展开分析GAP阶段的合同。
Phần IV – Hợp tác quốc tế
第四部分-国际合作
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp tục mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế và tăng cường huy động hỗ trợ cả về tài chính và kỹ thuật từ bên ngoài cho Việt Nam, góp phần tích cực ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế và nâng cao vị thế của Ngân hàng Nhà nước và Việt Nam trên trường quốc tế.
2014年,国家银行已继续扩大与国际伙伴发展合作关系,同时加强推动从外面给越南辅助财政及技术,积极稳定宏观经济、发展经济、促进加入国际过程,并提高国家银行及越南在国际的位势。
1. Hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế
1.加入国际经济的活动
"Hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới và khu vực.
引:更深大的加入世界级区域的经济
Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục tham gia tích cực và chủ động vào các hoạt động hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế. Với việc Thỏa thuận Đa phương hóa Sáng kiến Chiềng Mai mới giữa các nước ASEAN+3 có hiệu lực vào ngày 17/7/2014, cơ chế dự phòng tài chính cho Việt Nam cũng như các nước tham gia đã được cải thiện đáng kể, qua đó củng cố lòng tin của nhà đầu tư về sự an toàn của hệ thống tài chính Việt Nam trước những biến động bất lợi từ bên ngoài. Trong khuôn khổ hội nhập kinh tế giai đoạn hậu WTO, Ngân hàng Nhà nước đang từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm định hướng hoạt động của ngành theo đúng lộ trình, tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành giải trình thành công về cơ chế chính sách của ngành trong các vụ điều tra chống trợ cấp đối với các sản phẩm của Việt Nam, góp phần bảo vệ lợi ích thương mại quốc gia.
2014年,国家银行继续积极主动参加与国际合作及加入经济的活动。协商ASEAN+3国家于2014年7月17日生效的清迈倡议多边化协议,越南以及参加国家的财政预防机制也得到不少的改善,从而,巩固了投资者对越南的财政系统在外面的不利影响下的安全的信心。在加入经济WTO后阶段的范内内,国家银行正在逐渐完善法理范围来定向行业按照正确的过程而活动,继续配合部、行在防止资助越南产品的案件解决成功行业的政策机制,保护国家贸易的利益。
Trong nỗ lực chung của đoàn đàm phán Việt Nam cũng như các đối tác trong khuôn khổ đàm phán các hiệp định thương mại tự do, Ngân hàng Nhà nước với vai trò đầu mối đàm phán về dịch vụ tài chính – ngân hàng đã thúc đẩy quá trình trao đổi để có thể đạt được cam kết chung trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, góp phần kết thúc về căn bản tiến trình đàm phán hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Hải quan và hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc vào cuối năm 2014. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục tích cực tham gia đàm phán các hiệp định thương mại tự do trong phạm vi khu vực và với các đối tác khác như: Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP); Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Úc, Niu Di-lân (RCEP); Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu (EFTA).
在越南谈判团及伙伴的自由贸易协定范围的共同努力下,国家银行以财政-银行服务的中心谈判角色已促进了交换过程来获得财政-银行领域里的共同保证,于2014年年底,结束了越南贸易-海关联盟协定及越南-韩国自由贸易协定的谈判进程。同时,国家银行继续积极参加区域范围内及其他伙伴的自由贸易协定谈判如:跨太平洋伙伴关系协定(TPP)、欧盟与越南自由贸易协定(EVFTA);区域全面经济伙伴关系(RCEP);欧洲自由贸易联盟(EFTA)。
2. Quan hệ hợp tác với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
2.与国际货币财政组织的合作关系
"Tăng cường tiếng nói, vị thế tại các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế và đẩy mạnh gia nhập các tổ chức tài chính tiền tệ khu vực và quốc tế.
引:加强越南在国际货币财政组织的话语、位势,并促进加入区域及国际的货币财政组织。
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện tốt vai trò đại diện của Chính phủ Việt Nam tại các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như IMF, WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC) và Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), qua đó củng cố ngày một vững chắc quan hệ với các tổ chức này và khai thác hiệu quả hỗ trợ cho Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nhà nước nói riêng.
国家银行继续在IMF、 WB、ADB、国际经济合作银行(IBEC)、国际投资银行(IIB)等国际货币财政组织实现好越南政府的代表角色,从而与这些组织巩固好坚固的关系,并且有效开发辅助越南及国家银行。
Đối với WB và ADB, năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã đàm phán/ký kết với WB 11 chương trình/dự án có tổng trị giá hơn 2 tỷ USD, nâng tổng số chương trình/dự án đã ký kết với WB tính đến cuối tháng 12/2014 là 155 chương trình/dự án có tổng trị giá vốn vay hơn 19 tỷ USD; và với ADB 11 chương trình/dự án có tổng trị giá gần 1,3 tỷ USD, nâng tổng số chương trình/dự án ADB đã phê duyệt tài trợ cho Việt Nam tới cuối tháng 12/2014 là 146 chương trình/dự án với tổng trị giá vốn vay khoảng 14 tỷ USD. Các nguồn tài trợ từ WB/ADB chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên cao của đất nước như xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phòng chống biến đổi khí hậu, tái cơ cấu kinh tế... đã đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Ngoài đẩy mạnh triển khai và tăng cường hiệu quả cho các chương trình/dự án đang thực hiện, Ngân hàng Nhà nước đã và đang tích cực tìm kiếm, nghiên cứu, đề xuất các dự án mới cho ngành ngân hàng như: Chương trình phát triển chuyên sâu lĩnh vực ngân hàng - tài chính, Chương trình tín dụng nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế, Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững... Ngân hàng Nhà nước cũng đã và đang tích cực phối hợp với WB/ADB để xây dựng các hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, tư vấn… đối với ngành ngân hàng – tài chính thông qua các chương trình hỗ trợ như: phát triển tài chính toàn diện, phát triển thị trường tiền tệ, hoàn thiện cơ sở pháp lý và tăng cường năng lực cho VAMC...
对于WB及ADB ,2014年,国家银行与WB已谈判/签订11个有总价值为20亿美元的项目,把已和WB签订过的项目至2014年12月为止达155个项目,总借款资金价值为190亿美元;与ADB签订了11个有总价值接近13亿美元的项目,把已和ADB签订过的项目至2014年12月为止达146个项目,总借款资金价值为140亿美元。WB/ADB资助的资金来源主要集中在国家高优先的领域,如建设经济-社会基础设施、防止气候变化,重新安排经济的机构等等,已为经济-社会的发展、工业化-现代化国家的过程做出积极的贡献。除了促进展开及加强正在实现的项目的效果,国家银行已向银行行业积极寻找、研究、提出新的项目,如:深度发展银行、财政领域的项目,提高经济竞争能力的信用项目、稳定转变农业项目等等。国家银行也在积极配合WB/ADB,通过辅助项目如:全面发展财政、发展货币市场、完善法理基础及加强VACM的能力等等来进行建设银行-财政行业的技术、培训、咨询等辅助。
Với mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay, Việt Nam đã đạt ngưỡng nước thu nhập trung bình thấp và hội đủ các tiêu chí “tốt nghiệp IDA” của WB. Để tiếp tục duy trì nguồn vốn ưu đãi này cho phát triển kinh tế xã hội, Ngân hàng Nhà nước đã chủ trì, tích cực phối hợp với các bộ, ngành hữu quan tiến hành vận động Lãnh đạo WB và các nước là cổ đông lớn của WB duy trì nguồn tài trợ ưu đãi (IDA) cho Việt Nam. Kết quả là, trong chuyến thăm Việt Nam vào tháng 7/2014, Chủ tịch WB đã tuyên bố WB sẽ tiếp tục tài trợ gần 4 tỷ USD vốn vay ưu đãi IDA cho Việt Nam trong thời gian 2014-2017. Tương tự, ADB đã cam kết tài trợ cho Việt Nam khoảng 3,9 tỷ USD, trong đó vốn OCR là 2,58 tỷ USD và vốn ADF là hơn 1,34 tỷ USD cho giai đoạn 2015 – 2017, tập trung vào các lĩnh vực then chốt và ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nhất là các lĩnh vực cải cách, tái cấu trúc nền kinh tế, tăng trưởng thân thiện với môi trường, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và triển khai các dự án theo mô hình hợp tác công tư (PPP).
以目前人均收入水平,越南已达低平均收入的国家范围,以及集中足够WB的各个标致 “IDA毕业”。为了继续维持该资金待遇资源来发展经济社会,国家银行已主持、积极配合有关部、行来与WB的领导互动,以及WB的大股东国家给越南维持无息贷款(IDA)。结果,在2014年7月的访谈越南期间,WB主席宣布,在2014-2017期间,WB将继续给越南资助接近40亿美元的无息贷款(IDA)。同时,ADB已保证在2015 – 2017阶段将向越南资助大约39亿美元左右,其中OCR资金为25.8亿美元,ADF资金为13.4多亿美元,集中在主要领域及优先越南的发展经济-社会的战略,特别是改革、重新调整经济结构的领域,增长环境亲和力,完善法理的范围及根据公共私营合作制模型展开项目(PPP)。
Đối với IMF, Ngân hàng Nhà nước tăng cường hợp tác trên tất cả các mặt hoạt động, bao gồm triển khai các hoạt động và nghĩa vụ với tư cách thành viên, thực hiện đối thoại chính sách, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật. Quan hệ IMF-Việt Nam tiếp tục được củng cố thông qua các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực thống kê khu vực đối ngoại, tăng cường phổ biến dữ liệu theo GDDS, xây dựng Bộ chỉ số lành mạnh tài chính (FSI), quản lý dự trữ ngoại hối, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và nhiều nội dung chuyên môn khác... Ngoài ra, IMF đã tăng cường hỗ trợ đào tạo và tập huấn cho cán bộ Ngân hàng Nhà nước và các bộ, ngành liên quan tại các Học viện đào tạo của IMF tại Singapore, Mỹ, Áo và các quốc gia trong khu vực về các chủ đề xây dựng chính sách và quản lý kinh tế vĩ mô; hướng dẫn nhiều lượt cán bộ Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiên cứu theo các chủ đề chuyên sâu nhằm tăng cường năng lực hoạch định và phân tích chính sách; cũng như cung cấp các chương trình học bổng sau đại học dành cho cán bộ Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước cũng phối hợp với IMF tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo chuyên đề cho cán bộ các cơ quan chính phủ Việt Nam và các nước trong khu vực với tư cách nước chủ nhà nhằm tăng cường vị thế của Việt Nam trong khu vực. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước và IMF liên tục duy trì hoạt động đối thoại chính sách và hợp tác chặt chẽ nhằm tăng cường hiệu quả tham vấn chính sách, thúc đẩy cải cách thể chế phù hợp với các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế.
对于IMF,国家银行加强合作各个活动方面,包括以成员的资格展开各个活动及义务,实现政策对话、培训及辅助技术。通过辅助技术、加强对外区域的统计能力、根据GDDS加强普遍数据、建立故障征兆指数(FSI)、管理外汇储备、重新建构银行系统以及其他专业内容等活动来继续巩固IMF-越南的关系。另外,IMF已加强辅助培训国家银行的干部,并在新加坡、美国、奥地利共和国等区域的各个国家的培训学院的相关部、行,开展关于建立政策、管理宏观经济的主题;指导国家银行的干部实现研究更深刻的主题,为了加强划定、分析政策能力,以及向越南干部提供大学后的奖学金。国家银行已配合IMF组织培训项目,以主国家的资格给越南政府机关及区域国家的干部组织专题会讨。另外国家银行和IMF持续维持政策对话活动,以及严谨合作来增加参问政策的效果,促进改革体制符合于国际的标准、通例。
Trong quan hệ với IIB/IBEC, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện tốt vai trò đại diện của Chính phủ tại các tổ chức này, đặc biệt trong bối cảnh 02 ngân hàng đang thực hiện những bước cải cách mạnh mẽ cơ cấu tổ chức và hoạt động của mình. Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã chủ trì, tích cực phối hợp với các bộ, ngành hữu quan hoàn tất các thủ tục liên quan để đi đến ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thành lập và Điều lệ IIB, góp phần cải tổ hoạt động ngân hàng theo hướng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; đồng thời tiến hành các thủ tục trong nước cho việc đóng góp vốn bổ sung cho IIB theo kế hoạch tăng vốn của ngân hàng. Những đóng góp trên của Việt Nam có ý nghĩa tích cực trong việc triển khai kế hoạch cải cách IIB cũng như góp phần nâng cao vai trò và vị thế của Việt Nam tại ngân hàng.
与IIB/IBEC的关系,国家银行已在这些组织实现好政府的代表角色,特别在02银行正在实现改革自己的组织机构及活动的背景下。2014年,国家银行积极配合有关部、行主持完成了走入签订成立协定更改书议定及IIB条例的相关手续,改革银行的活动走向国际的标准;同时根据银行增加资金的计划,向IIB进行国内办理补偿的手续。越南所做出上面的贡献对展开改革IIB的计划以及提高越南在银行的角色、位势有着积极的意义。
Thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị ở Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 về đẩy mạnh việc tham gia vào các tổ chức tiền tệ khu vực và toàn cầu, trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã chủ động và tích cực nghiên cứu và kiến nghị tham gia vào các tổ chức tiền tệ quốc tế hiện có cũng như các sáng kiến xây dựng các thể chế tiền tệ mới nhằm tăng cường hội nhập quốc tế vào hệ thống tài chính tiền tệ thế giới theo đúng Kế hoạch hành động của Thủ tướng Chính phủ nhằm triển khai Nghị quyết số 22-NQ/TW.
实现政治部于2013年4月10日第22-NQ/TW号决议的主张,关于促进参加区域及全球的货币组织,在2014年,国家银行已主动、积极研究、建议参加现有的各个国际货币组织,以及建立新货币体制的创意来加强加入国际到世界货币财政系统。根据政府总理的行动计划展开第22-NQ/TW号决议。
3. Quan hệ hợp tác song phương
3. 双方合作关系
"Tích cực tăng cường hợp tác song phương theo hướng làm sâu sắc các mối quan hệ hiện có và mở rộng đối tác trên hầu hết các châu lục.
引:根据现有深度关系及扩大大多数陆地的方向,积极加强双方合作
Trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước tích cực tham gia vào các sáng kiến, diễn đàn song phương với các đối tác như Nhật Bản, Nga, các ủy ban hỗn hợp, ủy bản liên chính phủ với các nước trên thế giới. Việc tham gia các sáng kiến, diễn đàn này của Ngân hàng Nhà nước có vai trò thúc đẩy hợp tác song phương trong lĩnh vực ngân hàng giữa Việt Nam và các nước; tạo điều kiện cho hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam với các thị trường này, qua đó thúc đẩy hoạt động đầu tư, thương mại giữa các bên.
在2014年,国家银行积极参加日本、俄罗斯、综合委员会、政府联合委员会等伙伴的双方创建、论坛。国家银行参加这些创建、会谈将促进越南及各个国家双方在银行领域上的合作;创造越南商贸银行及这些市场活动的条件,从而促进各方的投资贸易活动。
Về tình hình triển khai các chương trình, dự án hợp tác, bên cạnh việc đẩy mạnh triển khai các chương trình/hoạt động hỗ trợ của các đối tác nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Dự án Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và tăng cường năng lực giám sát tài chính vi mô của Cơ quan Phát triển Pháp, Chương trình hợp tác và phát triển nguồn nhân lực do JICA Nhật Bản tài trợ, Chương trình hợp tác về đào tạo do Cơ quan ATTF thuộc Chính phủ Luxembourg thực hiện, và các chương trình hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác như Bộ Tài chính Mỹ, Ngân hàng Trung ương Thụy Điển, Ngân hàng Trung ương Đức, Liên minh châu Âu…, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp nhận và bắt đầu đi vào triển khai Dự án Tăng cường năng lực thanh tra giám sát ngân hàng của Bộ Ngoại giao thương mại và phát triển Canada giai đoạn 2014-2019 và Dự án Hỗ trợ tái cơ cấu ngân hàng Việt Nam của JICA giai đoạn 2014-2017 nhằm tăng cường năng lực cho Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực thanh tra, giám sát ngân hàng, xử lý nợ xấu và cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng đang trong quá trình chuẩn bị triển khai Dự án đào tạo giám đốc ngân hàng thương mại do Thụy Sỹ tài trợ giai đoạn 2015-2017.
关于展开合作项目情况,促进展开国外伙伴对银行提供的资助项目,如:由法国发展机关资助的完善法理范围及加强监督微观财政能力项目、由日本JICA资助的合作及发展人力资源项目、由属卢森堡大公国政府实现的ATTF机关合作培训项目,以及美国财政部、瑞典中央银行、德国中央银行、欧洲联盟等伙伴的技术资助项目。国家银行已接收和开始进行展开加贸易外交部及发展加拿大2014-2019阶段的加强清查监督银行能力项目,以及JICA的重新安排越南银行2014-2017阶段的资助项目,为了增加国家银行在清查、监督银行、处理不良债务及重新安排银行系统的能力。另外,国家银行也在准备展开由瑞士资助的培训商贸银行经理2015-2017阶段的项目。
Về trao đổi Đoàn, Ngân hàng Nhà nước đã có các chuyến trao đổi Đoàn cấp cao và Đoàn học tập trao đổi kinh nghiệm ở cấp kỹ thuật với một số ngân hàng trung ương các nước. Đặc biệt, trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã tăng cường hợp tác với ngân hàng trung ương các nước trong khu vực như Cam-pu-chia, Lào, Myanmar với việc xây dựng và triển khai chương trình hợp tác, hỗ trợ và đào tạo toàn diện…
关于交换团,国家银行已有交换集团高管的项目,以及和一些国家的中央银行团交流经验、互相学习技术。特别的是,在2014年,国家银行已加强和柬埔寨、老挝、缅甸的区域国家进行合作,一起建立及展开全面合作、资助及培训项目。
Về ký kết Bản Ghi nhớ, trong năm 2014, Ngân hàng Nhà nước đã chủ động đề xuất và ký kết 04 Bản Ghi nhớ về hợp tác với các đối tác Nhật Bản, Thụy Sỹ, Hungary và Mozambique trong các lĩnh vực thanh tra giám sát ngân hàng, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng năng lực cho khu vực tài chính...
关于签订备忘录,在2014年,国家银行已主动提出及签订4份备忘录,关于与日本、瑞士、匈牙利、莫桑比克毛纱罗等伙伴在清查监督银行、发展人力资源、建立财政区域能力等领域的合作。
中文译文由重庆阮氏阳光翻译服务有限责任公司提供
原文转自越南国家银行2014年年度报告
